- AUDUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Ngoại trưởng Iran Araghchi gặp gỡ người đồng cấp Bồ Đào Nha, kêu gọi châu Âu áp dụng lập trường độc lập về tình hình Trung Đông.
Các quan chức Iran phản hồi bài phát biểu của Netanyahu tại Liên Hợp Quốc: Lịch sử sẽ phán xét những hành động chiến tranh và chiếm đóng của ông ta.
Bộ Quốc phòng Thổ Nhĩ Kỳ: Tham mưu trưởng quân đội Thổ Nhĩ Kỳ sẽ đến Ả Rập Xê Út để tham dự cuộc họp thỏa thuận quốc phòng Mecca với Ả Rập Xê Út và Pakistan.
Tỷ lệ tăng trưởng tiền lương hàng tháng chưa điều chỉnh của Pháp trong quý II được chốt ở mức 0,7%, cao hơn so với dự kiến 0,50% và con số 0,70% được công bố trước đó.
BlackRock tập trung vào các cơ hội đầu tư tại Trung Á: Kazakhstan và Uzbekistan thu hút dòng vốn đầu tư.
Không quân Phần Lan: Hôm thứ Năm, các máy bay chiến đấu của Thụy Điển và Phần Lan đã được điều động để đánh chặn và xác định mục tiêu là máy bay quân sự Nga.
Các nguồn tin thị trường cho biết các công ty nước ngoài hoạt động tại Ấn Độ phải tìm kiếm các biện pháp pháp lý trong nước trước khi khởi kiện trọng tài quốc tế.
Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GfK của Đức trong tháng 10 đạt -30,6, thấp hơn so với dự kiến -27,4, trong khi con số trước đó được điều chỉnh từ -26,6 lên -26,8.
Goldman Sachs đã chuyển sang quan điểm lạc quan về đồng Yên Nhật: Họ dự đoán đồng tiền này sẽ tăng giá lên 150 so với đô la Mỹ trong 12 tháng tới, được hỗ trợ bởi dòng vốn chảy vào và việc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tăng lãi suất.
Việc Ả Rập Xê Út chuyển hướng vận chuyển dầu thô qua eo biển Hormuz làm tăng nhu cầu tàu chở dầu cỡ lớn (VLCC); hoạt động chuyển dầu ngoài khơi Vịnh Oman đang tiến gần đến giới hạn công suất.
Ngoại trưởng Iran: Sẵn sàng mở lại eo biển Hormuz trong vòng bảy ngày, với điều kiện kèm theo.
Bộ Quốc phòng Nga tuyên bố rằng Nga tiếp tục các cuộc tấn công nhằm vào các cơ sở công nghiệp quốc phòng và trung tâm hậu cần, đồng thời nhắm mục tiêu vào các tàu chiến được lực lượng vũ trang Ukraine sử dụng.
Tin tức thị trường: Nhân chứng cho biết đã nghe thấy một tiếng nổ gần trung tâm thành phố Kyiv, thủ đô của Ukraine, do một cuộc tấn công bằng máy bay không người lái của Nga gây ra.
Kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan ghi nhận mức tăng trưởng lớn nhất trong bốn năm, nhờ vào trí tuệ nhân tạo và nhu cầu tăng mạnh từ Trung Quốc.
Tin tức thị trường: Thống đốc địa phương cho biết nhà máy lọc dầu Novosakhtinsk ở vùng Rostov của Nga đã bị hư hại trong một cuộc tấn công bằng máy bay không người lái và đã tạm ngừng hoạt động.

Úc: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Úc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Úc: Số người có việc làm QoQ (Tháng 8)T:--
D: --
Úc: Số người có việc làm (Toàn thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Doanh số Bán lẻ CBI (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Khảo sát về Thương mại phân phối CBI (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Richmond, ông Barkin, đã có bài phát biểu.
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp liên tục hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trung bình 4 tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tài khoản vãng lai (Quý 2)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 8)T:--
D: --
Chủ tịch Fed Philadelphia Henry Paulson có bài phát biểu
Mỹ: Biến động Tồn trữ khí thiên nhiên hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất của Kansas Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Kansas Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mexico: Lãi suất chính sáchT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 3 tháng YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Lãi suất tín dụng của khu vực tư nhân YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Mexico: Tỷ lệ thất nghiệp (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ vận chuyển) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền phi quốc phòng MoM (Trừ máy bay) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ quốc phòng) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Cân đối ngân sách Chính phủ Liên bang (Tháng 7)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuần--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuần--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Trung Quốc Đại Lục: Lợi nhuận công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Chỉ số sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mexico: Cán cân thương mại (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động kinh doanh của Dallas Fed (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của Dallas Fed (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá cửa hàng BRC YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Lãi suất cho vay qua đêm--
D: --
T: --
Quyết định lãi suất RBA
Họp báo RBA
Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số cảm tính kinh tế (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Cung tiền M4 YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --


















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Số dư giảm 10% có thể che mức sụt giảm đầu tư 32,5%. Ví dụ giá trị đơn vị giúp kiểm tra dòng tiền, lợi suất cần để hồi phục và khoảng cách tới ngưỡng rủi ro.
Số dư tài khoản lập đỉnh mới chưa chắc có nghĩa khoản lỗ đầu tư đã được bù đắp. Nguyên nhân có thể chỉ là một lần nộp thêm tiền. Trong ví dụ dưới đây, chuỗi số dư cuối ngày cho mức sụt giảm tối đa 10%, nhưng đường hiệu quả đầu tư sau khi loại ảnh hưởng của dòng tiền bên ngoài lại giảm 32,5%. Muốn đánh giá chiến lược, phải tách vốn nộp thêm khỏi lợi nhuận.
Mức sụt giảm tối đa đo khoảng giảm từ một đỉnh trước đó xuống đáy xuất hiện sau. Nó không phải mức lỗ kể từ ngày bắt đầu, cũng không phải giới hạn thua lỗ trong tương lai. Vị thế đang mở, cách xử lý nộp rút tiền và tần suất định giá đều ảnh hưởng đến kết quả.

Cơ sở đo lường cần bao gồm tiền mặt, vị thế theo giá thị trường hoặc lãi lỗ chưa thực hiện, chi phí đã phát sinh và nghĩa vụ liên quan. Số dư chỉ phản ánh giao dịch đã đóng có thể trông ổn định dù vị thế ngoại hối hay hợp đồng tương lai còn mở đang lỗ lớn.
Có thể chia tài khoản thành các đơn vị kế toán giả định. Lấy tài sản ròng ban đầu chia cho một giá trị đơn vị được chọn. Khi nộp tiền, tăng số đơn vị theo giá trị ngay trước lúc chuyển tiền; khi rút thì giảm số đơn vị. Bản thân việc chuyển tiền không thay đổi giá trị mỗi đơn vị. Đây là công cụ đo hiệu quả, không phải chứng chỉ quỹ thực sự.
Gọi U là giá trị đơn vị dương hiện tại, H là giá trị cao nhất đã quan sát đến thời điểm đó. Mức giảm bằng 1−U/H. Giá trị lớn nhất trong kỳ là mức sụt giảm tối đa. Bài viết biểu diễn độ lớn khoản giảm bằng số dương; một số đồ thị dùng số âm. Dù theo cách nào, đỉnh phải có trước đáy, không lấy đỉnh tương lai để tính cho một đáy quá khứ.
Đây là tài khoản giả định sử dụng một đồng tiền, không có quy đổi ngoại tệ. Tài sản ròng đã phản ánh vị thế và chi phí liên quan; giá trị ngay trước và sau chuyển tiền đều biết rõ. Ban đầu 100.000 được chia thành 1.000 đơn vị, mỗi đơn vị có giá trị 100.
| Thời điểm | Tài sản ròng | Số đơn vị | Giá trị đơn vị | Mức giảm |
|---|---|---|---|---|
| Ban đầu | 100.000 | 1.000 | 100 | 0% |
| Cuối ngày 1 | 120.000 | 1.000 | 120 | 0% |
| Ngày 2, trước khi nộp | 90.000 | 1.000 | 90 | 25% |
| Ngày 2, sau khi nộp 90.000 | 180.000 | 2.000 | 90 | 25% |
| Cuối ngày 3 | 162.000 | 2.000 | 81 | 32,5% |
Khoản nộp tạo thêm 90.000/90 = 1.000 đơn vị. Tài sản ròng tăng gấp đôi nhưng giá trị đơn vị vẫn là 90. Lỗ thêm 10% đưa giá trị đó xuống 81. So với đỉnh 120, mức giảm là 32,5%; so với giá trị ban đầu 100, lợi suất tích lũy là −19%. Hai con số khác nhau vì có mốc gốc khác nhau.
Nếu chỉ dùng số dư cuối ngày sau khi hoàn tất các dòng tiền, chuỗi sẽ là 100.000, 120.000, 180.000 và 162.000. Mức giảm tối đa tính được chỉ là 10%. Chuỗi này không có giá trị 90.000 trước khi nộp tiền và coi vốn mới như một đỉnh hiệu quả đầu tư.
Rút tiền có thể làm mức lỗ trông lớn hơn. Thay lần nộp bằng việc rút 45.000 khi giá trị đơn vị là 90. Còn lại 500 đơn vị và tài sản ròng 45.000. Sau mức lỗ 10% tiếp theo, tài sản còn 40.500 và đơn vị vẫn đi về 81. Số dư giảm 66,25% từ 120.000, nhưng mức sụt giảm đầu tư vẫn là 32,5%.
Nếu dòng tiền C xảy ra ở cuối kỳ và đã nằm trong tài sản cuối kỳ E, lợi suất là (E−C)/tài sản đầu kỳ−1. Nếu xảy ra ở đầu kỳ, dùng E/(tài sản đầu kỳ+C)−1. Nộp tiền là C dương, rút tiền là C âm.
Tài khoản bắt đầu với 100.000, nhận thêm 100.000 và kết thúc ở 210.000. Nếu nộp cuối kỳ, lợi suất là 10%; nếu nộp đầu kỳ, chỉ là 5%. Biết ngày mà không biết thời điểm chưa đủ. Dòng tiền trong phiên cần được phân tách tại giá trị tài khoản lúc chuyển, sau đó liên kết lợi suất các khoảng theo lãi kép. Thiếu định giá tại đó thì phải ghi rõ là kết quả gần đúng.
Mua bán chứng khoán bên trong tài khoản không phải dòng tiền bên ngoài. Cổ tức giữ lại là thu nhập đầu tư, không phải vốn nộp. Phí giao dịch và chi phí tài trợ phải ảnh hưởng đến kết quả ròng; phân loại chúng thành tiền rút để loại bỏ sẽ làm đẹp thành tích. Điều chỉnh dòng tiền cũng không xóa tác động thật của việc thay đổi tỷ trọng tiền mặt hoặc đòn bẩy sau khi tiền đến.
Từ 81 trở lại 120 cần 120/81−1 ≈ 48,1481%. Nếu giữ nguyên 2.000 đơn vị và không có dòng tiền mới, tài sản phải tăng từ 162.000 lên 240.000. Chỉ quay về giá trị ban đầu 100 cần 23,4568%. Hồi phục đỉnh, hồi phục mức gốc và hòa vốn trên tiền thực nộp rút là các mục tiêu khác nhau.
Giả sử đã định trước việc rà soát rủi ro khi sụt giảm 35%. Đây là ví dụ, không phải ngưỡng an toàn chung. Từ đỉnh 120, ngưỡng đó tương ứng giá trị 78. Từ 81 hiện tại, khoảng giảm còn lại là 3/81 = 3,7037%. Chênh lệch giữa 32,5% và 35% là 2,5 điểm phần trăm, không phải có thể lỗ thêm 2,5% tài sản hiện tại. Nộp tiền không đặt lại đỉnh đơn vị, và ngưỡng rà soát không bảo đảm giá thoát lệnh.
Định giá cuối ngày có thể bỏ sót đáy trong phiên. Với cùng một chuỗi dương và cùng phương pháp định giá, chọn một phần quan sát không thể phát hiện mức giảm tối đa lớn hơn chuỗi đầy đủ. Nhưng nguyên tắc đó không làm các báo cáo khác đồng tiền, chi phí hoặc định giá tự nhiên trở nên so sánh được.
Ghi ngày đỉnh, ngày đáy và ngày đầu tiên lấy lại đỉnh cũ. Thời gian dưới đỉnh bao gồm cả giai đoạn đi lên sau đáy. Nếu hết mẫu mà chưa hồi phục, hãy ghi chưa hồi phục, không dùng ngày cuối làm ngày phục hồi. Hai đường có lợi suất cuối kỳ bằng nhau vẫn có thể trải qua mức giảm rất khác.
Phương pháp giả định tài sản ròng dương, định giá sử dụng được và kết quả được tái đầu tư. Tài sản bằng không hoặc âm, giá cũ và chương trình vốn danh nghĩa cố định không tái đầu tư cần cách xử lý riêng. Mức giảm tệ nhất trong lịch sử không thay thế kiểm tra khoảng trống giá, thanh khoản và nhu cầu ký quỹ.
Sản phẩm đòn bẩy còn có cơ chế lãi kép riêng, khác với việc nộp tiền vào tài khoản sở hữu. Cách tính lợi suất ETF tái thiết lập hằng ngày giúp phân biệt tầng hiệu quả của sản phẩm với biến động vốn của tài khoản.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký