- USDJPY
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Hệ thống chăm sóc sức khỏe của Úc trở thành mục tiêu của cuộc tấn công trí tuệ nhân tạo; Anh Quốc đề nghị hỗ trợ.
Đại diện Trung Quốc: Các nước Trung Đông nên duy trì quyền tự chủ trong các vấn đề an ninh khu vực.
Tin tức thị trường: Dữ liệu sơ bộ cho thấy số lượng tàu chở hàng đi qua eo biển Hormuz đã giảm xuống còn một con số.
Áp lực buộc Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) phải tăng lãi suất ngày càng gia tăng khi khả năng phục hồi kinh tế được củng cố; tăng trưởng GDP có thể thúc đẩy một lập trường chính sách thận trọng hơn.
Bộ Thương mại Thái Lan: Xuất khẩu của Thái Lan dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng cho đến cuối năm.
Pezeshkian: Chúng tôi chưa bao giờ khởi xướng chiến tranh, nhưng chúng tôi sẽ đáp trả kiên quyết nếu phía bên kia tiếp tục gây xung đột với chúng tôi.
Vệ binh Cách mạng Iran: Các cuộc tấn công của Iran đã buộc Hoa Kỳ phải áp dụng chiến lược phân tán, che giấu và giảm thiểu sự hiện diện của mình.
Bộ trưởng Ngoại giao Ấn Độ gặp gỡ các quan chức Mỹ tại New York để thảo luận về an ninh năng lượng và luật trừng phạt đối với Nga và Iran.
Oxford Economics cảnh báo rằng các chỉ số kinh tế của Mỹ đã rơi vào vùng suy thoái, nhưng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo và chi tiêu tiêu dùng ổn định vẫn tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama: Lợi suất trái phiếu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, và chúng tôi đang nỗ lực hết sức để đưa ra các biện pháp nhằm giải quyết tình trạng lợi suất trái phiếu tăng cao.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama: Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi bày tỏ lo ngại về sự mất giá của đồng Yên.
Các nguồn tin an ninh Pakistan cho biết các cuộc đụng độ lẻ tẻ giữa lực lượng an ninh và Taliban Afghanistan vẫn đang tiếp diễn.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama: Ông Trump bày tỏ lo ngại về đồng Yên yếu; Nhật Bản sẽ phối hợp chặt chẽ với Hoa Kỳ về các vấn đề ngoại hối.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama: Tôi sẽ không bình luận về các mức ngoại hối cụ thể và việc kiểm tra tỷ giá hối đoái.

Nhật Bản: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Úc: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Úc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Úc: Số người có việc làm QoQ (Tháng 8)T:--
D: --
Úc: Số người có việc làm (Toàn thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Doanh số Bán lẻ CBI (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Khảo sát về Thương mại phân phối CBI (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Richmond, ông Barkin, đã có bài phát biểu.
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp liên tục hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trung bình 4 tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tài khoản vãng lai (Quý 2)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 8)T:--
D: --
Chủ tịch Fed Philadelphia Henry Paulson có bài phát biểu
Mỹ: Biến động Tồn trữ khí thiên nhiên hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất của Kansas Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Kansas Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mexico: Lãi suất chính sáchT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 3 tháng YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Lãi suất tín dụng của khu vực tư nhân YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Mexico: Tỷ lệ thất nghiệp (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ vận chuyển) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền phi quốc phòng MoM (Trừ máy bay) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ quốc phòng) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Cuối cùng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Cân đối ngân sách Chính phủ Liên bang (Tháng 7)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuần--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuần--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Trung Quốc Đại Lục: Lợi nhuận công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Chỉ số sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mexico: Cán cân thương mại (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động kinh doanh của Dallas Fed (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của Dallas Fed (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá cửa hàng BRC YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Lãi suất cho vay qua đêm--
D: --
T: --
Quyết định lãi suất RBA
Họp báo RBA
Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số cảm tính kinh tế (Tháng 9)--
D: --
T: --




















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Chỉ số hòa vốn nhưng ETF 2× theo ngày có thể lỗ 1,1852%. Ví dụ tính toán tách lãi kép, NAV, chênh lệch giá, chi phí giao dịch và điểm hòa vốn của tài khoản.
Chỉ số quay về điểm xuất phát nhưng ETF đòn bẩy 2× theo ngày vẫn lỗ. Điều đó chưa đủ để kết luận quỹ bám chỉ số kém. Hệ số đòn bẩy áp dụng cho từng kỳ tái thiết lập, không phải mức sinh lời tích lũy của chỉ số kể từ khi nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ. Muốn tìm nguyên nhân, cần dựng lại chuỗi lợi suất từng ngày, đối chiếu với giá trị tài sản ròng, rồi mới kiểm tra giá khớp lệnh và chi phí tài khoản.
Ở chiều ngược lại, tái thiết lập hằng ngày cũng không khiến quỹ tất yếu sinh lời kém hơn. Một xu hướng tăng đều có thể tạo mức lãi kép cao hơn hai lần mức tăng tích lũy của chỉ số. Câu hỏi quan trọng là đang so sánh loại lợi suất nào, trong khoảng thời gian nào và với mục tiêu nào.

ETF đòn bẩy theo ngày thường đặt mục tiêu đạt một bội số của biến động hằng ngày của chỉ số tham chiếu, thường trước phí và chi phí. Quỹ có thể sử dụng phái sinh và điều chỉnh mức phơi nhiễm theo tài sản ròng. Mục tiêu không đồng nghĩa với bảo đảm. Sản phẩm giấy nợ giao dịch trên sàn có đòn bẩy cũng không mặc nhiên giống ETF về cấu trúc pháp lý hay rủi ro.
Hãy xác định chỉ số tham chiếu, hệ số thuận hay nghịch, tần suất tái thiết lập, giờ định giá, cách xử lý phân phối và điều khoản điều chỉnh bất thường. Sản phẩm tái thiết lập theo tháng phải được tính theo kỳ khác. Mua giữa phiên không có nghĩa lợi suất từ thời điểm mua đến cuối phiên sẽ luôn bằng đúng hai lần biến động của chỉ số.
Trong ví dụ giả định này, cả chỉ số và quỹ đều bắt đầu ở 100. Thời điểm định giá trùng nhau; quỹ đạt chính xác mục tiêu mỗi ngày. Bỏ qua phí, chi phí tài trợ, phân phối và sai lệch bám chỉ số. Chỉ số tăng 8% lên 108 rồi giảm 8/108, tức khoảng 7,4074%, về 100. Mức giảm ngày thứ hai không phải 8% vì cơ sở tính đã thay đổi.
| Chuỗi giá trị | Ban đầu | Cuối ngày một | Cuối ngày hai | Lợi suất cả kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Chỉ số | 100 | 108 | 100 | 0% |
| ETF thuận 2× mỗi ngày | 100 | 116 | 98,8148 | −1,1852% |
| ETF thuận 3× mỗi ngày | 100 | 124 | 96,4444 | −3,5556% |
| ETF nghịch −1× mỗi ngày | 100 | 92 | 98,8148 | −1,1852% |
Ngày thứ hai, quỹ 2× mất khoảng 14,8148% trên cơ sở 116: 116 × (1 − 14,8148%) ≈ 98,8148. Quỹ nghịch tăng trở lại từ cơ sở thấp hơn là 92. Cả hai có thể đạt đúng mục tiêu từng ngày mà vẫn lỗ trong cả kỳ. Riêng khoản hụt này không cần đến phí để giải thích.
Giá trị cuối kỳ lý tưởng = giá trị đầu kỳ × tích các thừa số (1 + L × r), với L là hệ số đòn bẩy có dấu và r là lợi suất chỉ số trong mỗi kỳ tái thiết lập. Công thức này khác với lấy lợi suất tích lũy của chỉ số nhân L. Nếu một thừa số hằng ngày bằng hoặc nhỏ hơn không, không được kéo dài mô hình đơn giản để kết luận NAV sản phẩm thực tế âm; cần xem điều khoản sự kiện cực đoan.
Ở đường đi A, chỉ số tăng 4% trong mỗi ngày: 100 → 104 → 108,16. Quỹ 2× lý tưởng đi từ 100 lên 108 rồi 116,64. Lãi 16,64% cao hơn hai lần mức tăng tích lũy của chỉ số, vốn là 16,32%. Lãi kép không phải lúc nào cũng gây hao hụt.
Ở đường đi B, chỉ số tăng 16% lên 116, rồi giảm khoảng 6,7586% để cũng kết thúc ở 108,16. Quỹ 2× lên 132, sau đó giảm khoảng 13,5172%, còn 114,1572. Lãi chỉ 14,1572%, thấp hơn đường đi A khoảng 2,4828 điểm phần trăm. Chỉ nhìn điểm đầu và điểm cuối của chỉ số sẽ bỏ sót khác biệt này.
Cần dùng khái niệm phụ thuộc đường đi cho chính xác: hai ví dụ có tập hợp lợi suất hằng ngày khác nhau. Chỉ hoán đổi thứ tự của cùng một tập hợp lợi suất không làm thay đổi tích trong mô hình lý tưởng không có dòng tiền, chi phí biến đổi hay quy tắc đặc biệt. Không thể khẳng định riêng thứ tự tăng giảm luôn quyết định giá trị cuối cùng.
Từ 98,8148, quỹ 2× cần chỉ số tăng khoảng 0,5997% trong một ngày tiếp theo để về 100, nếu giữ nguyên giả định bám sát tuyệt đối và không có chi phí: (100 / 98,8148 − 1) / 2. Chỉ số khi đó khoảng 100,5997. Đây chỉ là ngưỡng của ví dụ, không phải mục tiêu phục hồi chung.
Tái thiết lập điều chỉnh mức phơi nhiễm chứ không xóa lỗ. Trong mô hình đơn giản theo giá trị phơi nhiễm tương đương cổ phiếu, NAV 100 hỗ trợ mức phơi nhiễm 200. Khi chỉ số tăng 8%, NAV lên 116, mức phơi nhiễm cũ lên 216. Mục tiêu 2× mới là 232, cần bổ sung 16. Minh họa này không thay thế cách hạch toán giá trị danh nghĩa của một danh mục hợp đồng hoán đổi cụ thể.
Giữ nguyên số chứng chỉ quỹ không giữ nguyên số tiền chịu rủi ro. Sau biến động lớn, cần tính lại mức phơi nhiễm, khả năng chịu lỗ và thời gian dự định nắm giữ. Chờ chỉ số trở về một mức giá cũ không thay thế được việc đánh giá lại vị thế.
Giả sử NAV quan sát được, đã phản ánh chi phí thực tế của quỹ, tăng từ 10 lên 10,40. Nhà đầu tư mua 100 chứng chỉ tại 10,20, cao hơn NAV 2%, rồi bán tại 10,40 khi phần chênh lệch giá biến mất. Lợi suất giá trước phí giao dịch là 10,40 / 10,20 − 1 ≈ 1,9608%, không phải 4%.
Nếu phí giả định cho mỗi lần mua và bán là 1 đơn vị tiền tệ, không có thuế, phân phối hoặc đổi ngoại tệ, vốn bỏ ra là 1.021 và số tiền bán ròng là 1.039. Lãi 18 tương đương 18 / 1.021 ≈ 1,7630%. Với tài khoản thực, phải bổ sung thuế và tỷ giá phù hợp. Không trừ lại toàn bộ tỷ lệ chi phí khỏi lợi suất NAV vốn đã phản ánh khoản đó.
Chênh lệch giá mua bán, độ sâu thị trường và khớp một phần tạo thêm một lớp sai khác. NAV hay giá khớp gần nhất không bảo đảm cả lệnh được thực hiện ở đó. Bài phân tích hàng đợi lệnh giới hạn và khớp lệnh từng phần giúp tách vấn đề thực thi khỏi sai lệch bám chỉ số.
Nếu đường đi lý tưởng đã giải thích phần lớn chênh lệch, cách chọn mốc so sánh ban đầu có vấn đề. Nếu NAV theo ngày vẫn lệch đáng kể, cần kiểm tra sản phẩm và dữ liệu. Nếu quỹ vận hành đúng nhưng tài khoản hụt, hãy bắt đầu từ giá khớp và chi phí. Ba trường hợp đó đòi hỏi ba hướng kiểm tra khác nhau.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký