- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Chính phủ Brazil đã triệu tập đại biện lâm thời của Argentina tại Brazil để liên hệ về việc ông Bolsonaro rời khỏi nước này.
Thống đốc bang cho biết một cuộc tấn công bằng máy bay không người lái của Ukraine vào vùng Bryansk của Nga đã khiến hai người thiệt mạng và năm người bị thương.
Bộ Quốc phòng Nga: Hệ thống phòng không Nga đã bắn hạ 433 máy bay không người lái của Ukraine trong đêm qua.
Ngân hàng Anh đang xem xét nới lỏng các hạn chế đối với việc cho vay thế chấp, mở ra cánh cửa cho các khoản vay rủi ro cao.
Phái đoàn thường trực của Trung Quốc tại Liên Hợp Quốc đã tổ chức một sự kiện bên lề với chủ đề về quyền phát triển.
Tổng thống Liên bang Thụy Sĩ kiêm Bộ trưởng Kinh tế, Giáo dục và Nghiên cứu, Pamela Parmrin, đã dẫn đầu một đoàn đại biểu từ cộng đồng doanh nghiệp đến thăm Bộ Thương mại.
Việc Ngân hàng Nhật Bản đẩy nhanh việc bán các quỹ ETF có thể cung cấp hỗ trợ tài chính cho chương trình nghị sự chính sách của bà Sanae Takashi.
Giá hợp đồng tương lai đồng trên thị trường xám đã giảm xuống dưới 6,50 đô la, giảm 0,9% trong ngày.
Đề xuất tị nạn của Trump dành cho Bolsonaro đã làm leo thang căng thẳng giữa Mỹ và Brazil, khiến Rubio và ngoại trưởng Brazil nhất trí gặp lại nhau.
Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hàn Quốc đã ký một bản ghi nhớ về hợp tác khu vực Bắc Cực và Thái Bình Dương, đồng thời sẽ thành lập một nhóm làm việc để thúc đẩy hợp tác hàng hải và kinh tế.
Thị trưởng Kyiv: Nguồn cung cấp nước của thành phố đã bị gián đoạn sau các cuộc không kích của Nga.
Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc: Chỉ số PMI ngành sản xuất công nghệ cao và sản xuất thiết bị trong tháng 10 lần lượt là 51,3% và 50,6%.
Giá dầu Brent giảm xuống dưới 113 USD trong giao dịch trên thị trường xám, giảm hơn 0,7% trong ngày.

Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số cảm tính kinh tế (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Nationwide MoM (Tháng 10)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Nationwide YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Pháp: PPI MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh ngày làm việc) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) YoY (Không điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: Mức lương trung bình hàng giờ MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Brazil: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nam Phi: Cán cân thương mại (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số chi phí lao động QoQ (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Canada: GDP YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: GDP MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Đức: HICP (Sơ bộ) MoM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: CPI (Cuối cùng) MoM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Cuối cùng) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI Chicago (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Canada: Cân đối ngân sách Chính phủ Liên bang (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI phi sản xuất NBS (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI ngành sản xuất NBS (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Hàn Quốc: Cán cân thương mại (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
Indonesia: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng tư nhân MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Hàn Quốc: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI ngành sản xuất Caixin (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Indonesia: Tỷ lệ lạm phát YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Indonesia: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Indonesia: Lạm phát lõi YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI ngành sản xuất HSBC (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Úc: Giá cả hàng hóa YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nga: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Doanh số bán lẻ thực tế MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nam Phi: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chi phí xây dựng MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm ngành sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --













































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Lãi 200 bảng từ cùng một vị thế EUR/GBP có thể được định giá từ 260 xuống 240 đô la. Hai bảng tính giúp tách lãi giao dịch, tác động quy đổi, giá mục tiêu và số tiền đã ghi có, không nhầm lãi giảm với giao dịch thua lỗ.
Cặp tiền đang giao dịch không đổi giá nhưng lãi tạm tính trên tài khoản vẫn thay đổi chưa chắc là lỗi. Nếu hợp đồng tính lãi bằng một đồng tiền còn tài khoản hiển thị bằng đồng tiền khác, hệ số quy đổi có thể làm thay đổi số tiền nhìn thấy.
Ngay cả khi giá giao dịch đi đúng hướng và lãi bằng bảng Anh tăng, lãi tính bằng đô la vẫn có thể giảm. Cần phân biệt lãi ít hơn trước với việc cả giao dịch đã chuyển sang lỗ, đồng thời xác định đang xem định giá chưa thực hiện, lãi sau khi đóng vị thế hay khoản đã đổi tiền và ghi có.

Xét một vị thế mua EUR/GBP giả định có công thức lãi lỗ tuyến tính. Khối lượng N = 10000 EUR; giá mua khớp thực tế K = 0,8500 GBP/EUR, đã dùng giá chào bán lúc vào lệnh. Gọi S là giá chào mua hiện tại dùng để định giá vị thế mua. Lãi lỗ giao dịch bằng bảng trước chi phí riêng là G = N(S−K). Đơn vị EUR nhân GBP/EUR cho kết quả GBP.
Tài khoản hiển thị bằng USD. Với khoản lãi GBP dương này, giả sử đã xác nhận hệ số quy đổi hiệu dụng c, tính bằng USD/GBP. Lãi tạm tính bằng đô la là A = Gc. c ở đây là đầu vào định giá, không phải cam kết có thể đổi tiền mặt theo đúng giá đó. Nếu hợp đồng dùng hệ số cố định, mức điều chỉnh, biểu theo từng khoảng hoặc quy tắc khác nhau cho lãi và lỗ, phải dùng đúng quy tắc áp dụng.
Ví dụ không đặt thêm hoa hồng, phí tài trợ, trượt giá, thuế hay phí đổi tiền riêng. Chênh lệch mua bán đã phản ánh qua các phía giá được dùng khi mở và định giá vị thế; không trừ lại cùng một chênh lệch ước tính. Cũng không giả định tài khoản thực nhận EUR tiền mặt hay vay GBP. NSc là một cách biểu diễn giá trị danh nghĩa, không phải toàn bộ lợi nhuận.
Giả sử 1 pip ở đây là 0,0001 GBP/EUR: với 10000 EUR, mỗi pip trị giá 1 GBP, còn giá trị USD phụ thuộc c. 200 pip không đồng nghĩa 200 USD, 200% hay 200 điểm cơ bản lợi suất. Không có vốn đầu kỳ, giá trị tài sản ròng hoặc ký quỹ nên chưa thể suy ra tỷ suất sinh lời tài khoản hay tỷ suất sinh lời trên vốn có đòn bẩy.
Giữ S = 0,8700 thì G = 10000 × (0,8700−0,8500) = 200 GBP. Ba trạng thái độc lập sau có cùng khối lượng, giá vào lệnh và giá chào mua hiện tại, chỉ thay hệ số quy đổi khoản lãi GBP dương sang USD.
| Trạng thái độc lập | Giá chào mua, GBP/EUR | G, GBP | c, USD/GBP | A, USD |
|---|---|---|---|---|
| A | 0,8700 | 200,00 | 1,20 | 240,00 |
| B | 0,8700 | 200,00 | 1,25 | 250,00 |
| C | 0,8700 | 200,00 | 1,30 | 260,00 |
So C với A, lãi vẫn là 200 GBP nhưng giá trị USD từ 260 xuống 240, giảm 20. Đây là mức định giá thấp hơn của chính khoản lãi đó, không phải một khoản lỗ giao dịch 20 USD phát sinh riêng. Trừ thêm 20 từ 240 sẽ tính hai lần. EUR/GBP không đổi trong khi GBP/USD đổi cũng không có nghĩa EUR/USD được giữ nguyên.
Nếu S = K và không có chi phí, G và A đều bằng 0; thay một hệ số dương không tự tạo ra lãi. Nếu đồng tiền tính lãi trùng đồng tiền tài khoản thì c = 1 và không có kênh quy đổi sang đồng tiền thứ ba này.
Dấu âm phải được giữ đúng. Trong một tình huống khác, S = 0,8300 cho G = −200 GBP. Nếu hệ số áp dụng cho lỗ giả định lần lượt là 1,2002 và 1,3002 USD/GBP, kết quả là −240,04 và −260,04 USD. Hệ số tăng làm trị tuyệt đối khoản lỗ USD lớn hơn, không biến lỗ thành lãi. Hai hệ số này không đại diện cho quy tắc chọn giá mua bán của mọi tài khoản.
Chọn cùng một mốc S0 = 0,8700, G0 = 200 GBP, c0 = 1,30 và A0 = 260 USD. Ba dòng sau mốc trong bảng đều so riêng với mốc này, không phải các bước nối tiếp nhau.
| So với cùng mốc | S, GBP/EUR | G, GBP | c, USD/GBP | A, USD | Thay đổi, USD |
|---|---|---|---|---|---|
| Mốc chung | 0,8700 | 200,00 | 1,30 | 260,00 | 0,00 |
| Chỉ EUR/GBP tăng | 0,8710 | 210,00 | 1,30 | 273,00 | +13,00 |
| Chỉ hệ số quy đổi giảm | 0,8700 | 200,00 | 1,20 | 240,00 | −20,00 |
| Cả hai cùng thay đổi | 0,8710 | 210,00 | 1,20 | 252,00 | −8,00 |
Khi cả hai biến thay đổi, EUR/GBP tăng thêm 10 pip và lãi G tăng lên 210 GBP. Nhưng c giảm còn 1,20 khiến A bằng 252 USD, thấp hơn mốc 8 USD. Cả vị thế vẫn lãi tạm tính 252 USD, không phải lỗ 8 USD. Với c dương, G và A cùng dấu: riêng phép quy đổi không thể biến lãi GBP dương trước chi phí thành lỗ USD.
Đối chiếu chính xác: ΔA = c0ΔG + G0Δc + ΔGΔc = 1,30×10 + 200×(−0,10) + 10×(−0,10) = 13−20−1 = −8 USD. Chỉ cộng hai hạng đầu sẽ ra −7 do bỏ sót hạng tích. Cách viết tương đương c1ΔG + G0Δc = 12−20 = −8 cũng đúng. Phần đóng góp được gán cho mỗi biến tùy hệ số đầu kỳ hay cuối kỳ, không phải một cách giải thích nhân quả duy nhất.
Đây là phép đối chiếu số tiền lãi lỗ, không phải phân rã lợi suất toàn tài khoản. Nếu kết quả đổi dấu và tài khoản chuyển sang quy tắc quy đổi dành cho lỗ, cần kiểm tra hệ số thực tế tại từng thời điểm; không mặc nhiên dùng tiếp hệ số dành cho lãi.
Trong nhánh lãi dương của ví dụ, nếu c vào thời điểm tương lai đúng bằng giá trị giả định và không có chi phí khác, giá cần để đạt định giá T USD là S mục tiêu = K + T/(Nc). Với T = 250 và c = 1,20, kết quả là 0,870833333333… GBP/EUR. Đây là phép tính có điều kiện, không bảo đảm khớp lệnh hay ghi có trong tương lai.
Giả sử riêng hợp đồng này cho phép bước giá 0,00001, không phải bước giá tối thiểu chung cho mọi sản phẩm ngoại hối. Tại S = 0,87083, G = 208,30 GBP và A = 249,96 USD, còn thiếu 0,04. Tại S = 0,87084, G = 208,40 và A = 250,08. Chọn nấc hợp lệ kế tiếp chỉ là kết quả số học với các đầu vào đang cố định.
Nếu vẫn đóng vị thế ở 0,87084 nhưng hệ số khi đó là 1,10, kết quả trước chi phí chỉ còn 208,4×1,10 = 229,24 USD. Chênh lệch khớp lệnh, chi phí và làm tròn số tiền tài khoản còn có thể thay đổi khoản ghi có. Ấn định giá của cặp tiền không khóa được số tiền USD tương lai.
Trước khi tính ngược, xác định mục tiêu là lãi tạm tính trước chi phí, lãi ròng sau đóng vị thế hay số tiền thực ghi có sau phí. Kiểm tra khối lượng, đơn vị hợp đồng, phía giá vào và ra, hệ số định giá so với hệ số quyết toán, bước giá hợp lệ và độ chính xác của số tiền. Con số trên công cụ tính hiện tại không phải cam kết chi trả.
Giả sử giao dịch đã đóng, 200 GBP cũng đã được đổi theo 1,30 và ghi nhận cố định thành 260 USD. Nếu không có điều chỉnh, phí hay giao dịch mới, việc GBP/USD xuống 1,20 không tự sửa khoản 260 USD đã ghi nhận thành 240. Lấy hệ số mới tính lại khoản USD lịch sử sẽ tạo ra chênh lệch sổ sách không có thật.
Nếu một sản phẩm khác cho phép giữ thực 200 GBP dưới dạng số dư tiền mặt ngoại tệ, giá trị báo cáo bằng USD về sau có thể thay đổi. Đó là rủi ro tỷ giá tiếp tục gắn với số dư GBP, không thể đồng thời coi cùng khoản tiền đã đổi cố định thành 260 USD. Không phải tài khoản nào cũng hỗ trợ số dư riêng cho từng loại tiền.
Vì vậy chỉ thấy vị thế đã đóng là chưa đủ. Phải kiểm tra đồng tiền của lãi lỗ đã thực hiện, thời điểm quy đổi và bút toán ghi nhận. Định giá lãi tạm tính, hiển thị giá trị danh nghĩa và thanh toán tiền mặt có thể dùng các hệ số khác nhau dù cùng ghi tên tỷ giá quy đổi.
Nếu một cột lãi lỗ đã bao gồm chi phí quy đổi, không trừ chi phí đó lần nữa. Hoa hồng ghi riêng được xử lý theo định nghĩa của cột tương ứng. Phân biệt số gộp, số ròng và số sau quy đổi trước khi đối chiếu.
Lưu mã giao dịch, chiều vị thế, khối lượng đồng tiền cơ sở, giá vào lệnh thực tế, giá định giá hoặc giá đóng lệnh, phía chào mua/chào bán và thời gian. Biểu đồ giá giữa đi ngang không chứng minh tất cả đầu vào này đều không đổi.
Xác định đồng tiền tính lãi, đồng tiền tài khoản và công thức của hợp đồng; tính G trước rồi lấy c thực sự đã áp dụng. Ghi đơn vị, chiều quy đổi, thời điểm và quy tắc theo dấu lãi lỗ. Khi phải dùng báo giá ngược, tham khảo cách kiểm tra tỷ giá nghịch đảo và chiều mua bán khi quy đổi để chọn đúng phía giá, không máy móc lấy nghịch đảo cùng một phía.
Sau đó tính A, tách phí, tài trợ, tiền nộp vào, khoản đã ghi nhận và khoản còn đang định giá. Nếu chênh lệch USD của cùng G khớp với thay đổi hệ số, điều đó hỗ trợ lời giải thích do quy đổi. Nếu chưa khớp, kiểm tra tiếp khối lượng, thời điểm, phía giá, phí và làm tròn.
Thiếu dữ liệu quy đổi gốc thì giữ kết luận ở trạng thái chưa xác định. Không thể chỉ vì giá giao dịch không đổi mà kết luận sai, cũng không thể vì số hiển thị có vẻ hợp lý mà công nhận đúng. Cần nối đủ ba lớp: lãi lỗ bằng đồng tiền hợp đồng, định giá tài khoản và số tiền thực ghi nhận.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký