- USDCAD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Số lượng giấy phép xây dựng tại Mỹ giảm 0,4% so với tháng trước trong tháng 9; mức giảm dự kiến là 0,3%.
Tổng thống Nga Vladimir Putin: Bất kỳ nỗ lực nào nhằm loại trừ Nga khỏi thị trường khí đốt toàn cầu sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Tổng thống Nga Vladimir Putin: Giá khí đốt tự nhiên đã tăng mạnh, nhưng cũng có thể giảm mạnh.
Bộ trưởng Tài chính Hungary Kármán cho biết Hungary sẽ trình ngân sách năm 2027 lên quốc hội vào thứ Sáu.
Người phát ngôn của Milner đã bác bỏ các thông tin cho rằng Bolsonaro đã nhập cảnh vào Argentina.
Bộ trưởng Cung ứng cho biết Ai Cập đặt mục tiêu tăng lượng mua lúa mì nội địa thêm 20% trong quý tới.
Một quan chức cấp cao của Ukraine cho biết thỏa thuận ngừng bắn ở Oreshki sẽ kéo dài đến ngày 1 tháng 11.
Tổng thống Nga Vladimir Putin đã đến Trung tâm Thương mại Quốc tế để tham dự Hội nghị thượng đỉnh Diễn đàn các nước xuất khẩu khí đốt.
Phó Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ: Các thị trường mới nổi phải tăng cường năng lực huy động vốn trong nước.
Ông Zhu Hexin, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, đã gặp gỡ một đoàn đại biểu từ Viện Kinh tế Quốc tế Peterson.
Ngân hàng trung ương Brazil: Tỷ lệ nợ xấu của hộ gia đình đã tăng lên mức cao nhất kể từ năm 2012, và xu hướng này được quan sát thấy ở hầu hết các loại hình cho vay.
Ngân hàng trung ương Brazil: Các doanh nghiệp và hộ gia đình vẫn đang đối mặt với những thách thức trong khả năng trả nợ.
Ngân hàng Trung ương Brazil tuyên bố rằng không có rủi ro lớn nào đối với sự ổn định tài chính.

Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Doanh số Bán lẻ CBI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Khảo sát về Thương mại phân phối CBI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động quốc gia của Chicago Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của Dallas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động kinh doanh của Dallas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 nămT:--
D: --
T: --
Hàn Quốc: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá cửa hàng BRC YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lợi nhuận công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 3 tháng YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Lãi suất tín dụng của khu vực tư nhân YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 nămT:--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mexico: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Brazil: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ quốc phòng) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền phi quốc phòng MoM (Trừ máy bay) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ vận chuyển) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 10 của S&P/CS MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 10 của S&P/CS YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS YoY (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Conference Board (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số doanh thu dịch vụ của Richmond Fed (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số vận chuyển hàng hóa của ngành sản xuất Richmond Fed (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng của Conference Board (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng người tiêu dùng của Conference Board (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Richmond Fed (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Úc: CPI gia quyền YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --


















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Đảo chiều tỷ giá không chỉ là đổi dấu phần trăm. Tính lại USD/JPY và tỷ giá nghịch đảo, đối chiếu dòng tiền đổi ngoại tệ và dùng đúng giá mua, giá bán để tránh nhầm biến động giá với lợi suất thực nhận.
Khi USD/JPY giảm từ 150 xuống 135, USD mất giá 10% so với yên. Trong đúng khoảng thời gian ấy, yên lại tăng giá 11,11% so với USD. Hai con số đều đúng: đảo chiều yết giá cũng làm thay đổi mẫu số dùng để tính phần trăm.
Đây không phải khoản lãi tự phát sinh hay cơ hội kinh doanh chênh lệch giá. Sự khác biệt chỉ trở nên khó hiểu khi người đọc bỏ qua đơn vị của tỷ giá. Các mức giá và số tiền dưới đây đều là giả định; chưa tính lãi và phí, ngoại trừ chênh lệch giá mua bán được nêu riêng.

USD/JPY bằng 150 nghĩa là 1 USD tương ứng 150 yên. Tỷ giá nghịch đảo JPY/USD bằng 1/150, tức số USD cho mỗi yên. Khi USD/JPY về 135, một yên tương ứng 1/135 USD: USD mua được ít yên hơn, còn yên mua được nhiều USD hơn.
Biến động của USD/JPY là 135/150 − 1 = −10%. Với chiều ngược lại, phép tính là (1/135)/(1/150) − 1 = 150/135 − 1 = +11,11%. Lấy mức chênh 15 yên chia cho 150 chỉ trả lời câu hỏi USD thay đổi thế nào khi định giá bằng yên. Đổi dấu kết quả đó không thay thế được phép tính theo chiều ngược lại.
| USD/JPY giả định | Biến động USD/JPY | Biến động JPY/USD |
|---|---|---|
| 150 → 135 | −10,00% | +11,11% |
| 150 → 165 | +10,00% | −9,09% |
| 150 → 120 | −20,00% | +25,00% |
Gọi Q là số đơn vị đồng tiền định giá cho một đơn vị đồng tiền cơ sở; Q0 và Q1 là tỷ giá đầu kỳ, cuối kỳ và đều dương. Lợi suất đơn theo chiều ban đầu là r = Q1/Q0 − 1. Ở chiều nghịch đảo, s = Q0/Q1 − 1. Suy ra s = −r/(1+r) và (1+r)(1+s) = 1. Khi thay số, −10% phải được nhập thành −0,10.
Nếu tỷ giá gốc giảm 20%, tỷ giá nghịch đảo tăng 25%. Biến động càng lớn, sai số do chỉ đổi dấu càng rõ. Với những thay đổi rất nhỏ trong ngày, hai con số có thể gần nhau, nhưng phép gần đúng ấy không phù hợp để đối chiếu chính xác số tiền đổi ngoại tệ.
Đảo thứ tự hai đồng tiền cũng khác với đảo thứ tự thời gian. Một tỷ giá từ 150 giảm 10% rồi tăng 10% chỉ trở lại 148,5, vì 150 × 0,90 × 1,10 = 148,5. Từ 135 về 150 cần tăng 11,11%. Cả hai vấn đề đều liên quan đến mẫu số, nhưng không phải cùng một phép so sánh.
Giả sử đổi 10.000 USD theo tỷ giá 150 để nhận 1.500.000 yên, giữ yên không hưởng lãi rồi đổi lại theo tỷ giá 135. Số tiền cuối cùng là 11.111,11 USD. So với 10.000 USD ban đầu, lợi suất tính bằng USD là 11,11%, đúng bằng mức tăng giá của yên so với USD, chứ không phải mức −10% trên biểu đồ USD/JPY.
Đây là giao dịch đổi tiền được tài trợ hoàn toàn bằng vốn sẵn có, không phải công thức tính lãi của vị thế bán có đòn bẩy. Một hợp đồng có thể xác định lãi lỗ bằng yên rồi quy đổi sang đồng tiền tài khoản; lợi suất có thể lấy vốn chủ sở hữu hoặc tiền ký quỹ làm mẫu số. Không thể nhân 11,11% với tiền ký quỹ và coi đó là lợi nhuận giao dịch.
Một con số lợi suất chỉ rõ nghĩa khi đi kèm ba thông tin: đang nắm giữ gì, đo kết quả bằng đồng tiền nào và chia cho số vốn ban đầu nào. Biến động của tỷ giá tự nó không cho biết chi phí tài trợ, đòn bẩy hoặc cách thanh toán của hợp đồng.
Giả sử giá mua/bán USD/JPY đầu kỳ là 150,00/150,04, cuối kỳ là 135,00/135,04. Lúc đầu bán USD lấy yên, người đổi tiền nhận giá mua USD của bên báo giá, tức 150,00. Lúc sau dùng yên mua lại USD, phải trả giá bán 135,04. Số dư cuối kỳ là 1.500.000/135,04 = 11.107,82 USD, tương đương lợi suất khoảng 11,0782% trước các khoản phí riêng.
| Đổi 10.000 USD và giữ yên | USD cuối kỳ | Lợi suất bằng USD |
|---|---|---|
| Đổi lại ở 135, không có chênh lệch mua bán | 11.111,11 | +11,1111% |
| Mua USD ở giá bán 135,04 | 11.107,82 | +11,0782% |
| Chênh lệch đã nằm trong giá thực hiện | −3,29 | −0,0329 điểm phần trăm |
Khoản chênh khoảng 3,29 USD so với trường hợp không có chênh lệch mua bán đã nằm trong hai giá thực hiện. Trừ thêm chính chênh lệch đó một lần nữa sẽ làm chi phí bị tính hai lần. Hoa hồng, phí đổi tiền thu riêng và tiền lãi phát sinh trong thời gian nắm giữ vẫn phải ghi nhận riêng vào dòng tiền.
Khi đảo một báo giá hai chiều, hai phía cũng đổi chỗ: giá mua nghịch đảo = 1/giá bán gốc, còn giá bán nghịch đảo = 1/giá mua gốc. Có thể đối chiếu hướng giao dịch qua cách tính tỷ giá chéo và đảo chiều giá mua bán. Tỷ giá tham chiếu của ngân hàng trung ương hoặc giá giữa trên biểu đồ có thể dùng để so sánh biến động, nhưng không bảo đảm đổi tiền được ở mức đó.
Nếu dữ liệu được đo nhất quán, lợi suất logarit của tỷ giá là ln(Q1/Q0). Đảo tỷ giá sẽ cho ln(Q0/Q1), đúng bằng số đối của kết quả trước. Tính chất này hữu ích khi chuẩn hóa chiều yết giá trong nghiên cứu hoặc cộng biến động qua nhiều kỳ.
Tuy nhiên, lợi suất đơn của khoản tiền không vì thế trở thành hai phần trăm đối xứng. Với lợi suất logarit g, phải dùng exp(g) − 1 để chuyển về lợi suất đơn. Gọi trực tiếp biến động logarit là phần trăm lãi trên vốn tài khoản là trộn hai thước đo. Đổi chiều cặp tiền cũng không xóa khác biệt về thời điểm quan sát hay đồng tiền làm chuẩn so sánh.
Trước hết ghi đơn vị bên cạnh tỷ giá, chẳng hạn yên trên mỗi USD. Khớp thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ và nguồn dữ liệu; kiểm tra cả hai mức giá đều là giá mua, giá bán hay giá giữa. Không ghép các quy ước giá khác nhau thành một chuỗi thống nhất.
Sau đó tính Q1/Q0 và nghịch đảo của nó trước khi trừ đi 1. Với một cặp tỷ giá nghịch đảo chính xác, tích của hai hệ số phải bằng 1. Nếu không khớp, kiểm tra việc làm tròn, ngày bị đảo, nhầm phía mua bán hoặc khác sản phẩm trước khi cho rằng có sai lệch bất thường. Giữ độ chính xác ở các bước trung gian và chỉ làm tròn kết quả trình bày.
Cuối cùng, nếu câu hỏi là tiền trong tài khoản đã tăng bao nhiêu, hãy dựng lại các lần chuyển đổi và dòng tiền thực tế. Tính đúng giá thực hiện, hoa hồng, lãi và quy tắc thanh toán, rồi chia kết quả ròng cho mức vốn đầu kỳ đã xác định. Công thức nghịch đảo sửa được chiều đo giá, không bù được thông tin tài khoản còn thiếu.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký