- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Tổng tham mưu trưởng Lực lượng vũ trang Iran, Abdullahhi, cảnh báo rằng bất kỳ hành động gây hấn mới nào từ phía Hoa Kỳ hoặc Israel sẽ dẫn đến phản ứng nghiêm khắc và hiệu quả hơn so với một cuộc chiến tranh thứ ba, nhấn mạnh rằng Iran sẵn sàng sử dụng khả năng quân sự tiên tiến của mình để tự vệ và sẽ quyết định khi nào cuộc xung đột kết thúc.
Tổng Tham mưu trưởng Lực lượng Vũ trang Iran, Abdullahhi: Chúng tôi đang sử dụng toàn bộ khả năng tình báo để theo dõi sát sao các động thái và sự chuẩn bị của kẻ thù, đồng thời liên tục cập nhật cơ sở dữ liệu mục tiêu. Ngay khi xác nhận bất kỳ dấu hiệu nào của hành động thù địch, lực lượng vũ trang sẽ không chờ đợi kẻ thù hành động mà sẽ chủ động lựa chọn thời điểm và phương thức phản công. Cuộc phản công của chúng tôi sẽ nhanh chóng và hiệu quả, và sẽ không bị giới hạn bởi bất kỳ phạm vi địa lý nào.
Bộ trưởng Ngoại giao Iran: Iran sẽ tiếp tục kiên trì và kháng cự, và sẽ tự mình vượt qua giai đoạn khó khăn này.
Bộ trưởng Ngoại giao Iran tuyên bố rằng các cơ sở hạt nhân của nước này, vốn nằm dưới sự giám sát của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), đã bị tấn công, và IAEA thiếu các quy trình thanh tra đối với những sự cố như vậy. Sự hợp tác giữa Iran và IAEA vẫn còn xa mới trở lại bình thường.
Araghzi: Chúng ta vẫn còn một chặng đường dài để khôi phục hợp tác với Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế.
Bộ trưởng Ngoại giao Iran: Chúng tôi không loại trừ bất kỳ khả năng nào về chiến tranh và đã chuẩn bị cho mọi hoàn cảnh. Chúng tôi đã nâng cấp vũ khí và trang thiết bị, khắc phục điểm yếu, thử nghiệm vũ khí mới, và quân đội của chúng tôi đang trong tình trạng báo động cao.
Ngoại trưởng Iran: Iran yêu cầu ngừng chiến và chấm dứt chiến tranh trên tất cả các mặt trận, bao gồm cả mặt trận Lebanon.
Bộ trưởng Ngoại giao Iran: Chúng tôi yêu cầu công nhận các tuyến đường hàng hải mới mà chúng tôi đã cùng Oman phân định tại eo biển Hormuz và đóng cửa các tuyến đường hàng hải còn lại.
Ngoại trưởng Iran Araqchi: Chúng tôi đã soạn thảo một kế hoạch rút ngắn thời gian thực hiện xuống còn hai ngày.
Đại sứ Mỹ tại Ấn Độ Al Gore: Đang hợp tác với Ấn Độ để thúc đẩy các kết quả cần đạt được trước thềm Hội nghị thượng đỉnh các nhà lãnh đạo G20.
Đại sứ Mỹ tại Ấn Độ Sergio Gore: Hoa Kỳ và Ấn Độ dự định tổ chức một cuộc tập trận quân sự khác vào tháng tới.
Ngoại trưởng Iran: Qatar đề xuất rút ngắn thời gian thực hiện đề án của Iran xuống còn năm ngày.
Ngoại trưởng Iran: Tehran sẽ quyết định có đàm phán trực tiếp hay gián tiếp với Washington sau khi Mỹ chấp nhận các điều kiện của họ.
Bộ trưởng Ngoại giao Iran: Về vấn đề mở lại eo biển Hormuz, hiện chỉ có đề xuất của Iran được xem xét.
Ông Zelensky tuyên bố rằng cư dân được sơ tán khỏi thị trấn Oreshki do Nga kiểm soát đã đến Ukraine từ Belarus.

Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số cảm tính kinh tế (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Nationwide MoM (Tháng 10)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Nationwide YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Pháp: PPI MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh ngày làm việc) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) YoY (Không điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Ý: Mức lương trung bình hàng giờ MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Brazil: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nam Phi: Cán cân thương mại (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số chi phí lao động QoQ (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Canada: GDP YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: GDP MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Đức: HICP (Sơ bộ) MoM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: CPI (Cuối cùng) MoM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: GDP (Cuối cùng) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI Chicago (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Canada: Cân đối ngân sách Chính phủ Liên bang (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI phi sản xuất NBS (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI ngành sản xuất NBS (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Hàn Quốc: Cán cân thương mại (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
Indonesia: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Úc: Giấy phép xây dựng tư nhân MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Hàn Quốc: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI ngành sản xuất Caixin (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Indonesia: Tỷ lệ lạm phát YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Indonesia: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Indonesia: Lạm phát lõi YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI ngành sản xuất HSBC (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Úc: Giá cả hàng hóa YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nga: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Doanh số bán lẻ thực tế MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nam Phi: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chi phí xây dựng MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm ngành sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của ngành sản xuất ISM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Hàn Quốc: CPI YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --





















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Chỉ số tiền tệ tăng không có nghĩa đồng tiền mạnh lên so với mọi đồng tiền khác. Từ cùng ba tỷ giá giả định, tính lại hai rổ USD, phân biệt bình quân nhân gia quyền với bình quân cộng và kiểm tra vì sao đổi cơ sở chỉ số không làm đổi mức tăng theo phần trăm.
Chỉ số USD có thể tăng trong khi USD/JPY giảm. Hai diễn biến không mâu thuẫn: chỉ số tổng hợp nhiều tỷ giá song phương, còn USD/JPY chỉ thể hiện USD so với yen. Rổ tăng hay giảm phụ thuộc vào những đồng tiền được chọn, trọng số của từng đồng tiền và cách tổng hợp biến động.
Trước khi dùng một chỉ số để kết luận USD mạnh lên, hãy xác định đúng chuỗi dữ liệu. Thành phần, thời kỳ áp dụng trọng số, chiều yết giá và định nghĩa danh nghĩa hay thực đều quan trọng. Các tỷ giá và trọng số dưới đây hoàn toàn là giả định, không phải chỉ số công bố hay biến động thị trường hiện tại. Nhờ vậy, người đọc có thể kiểm tra phép tính mà không nhầm ví dụ với tín hiệu giao dịch USD.

Tỷ giá song phương so sánh hai đồng tiền. Tỷ giá hiệu lực tổng hợp giá trị của đồng nội tệ so với một nhóm ngoại tệ xác định. Ngân hàng Anh giải thích rằng chỉ số tỷ giá thường dùng bình quân nhân gia quyền; việc chọn đồng tiền và trọng số phụ thuộc vào mục đích cũng như quan hệ thương mại cần phản ánh. Những rổ khác nhau không nhất thiết cho cùng một kết quả.
Tỷ giá hiệu lực danh nghĩa sử dụng tỷ giá. Tỷ giá hiệu lực thực còn xét mức giá tương đối: Ngân hàng Thanh toán Quốc tế, tức BIS, điều chỉnh chỉ số danh nghĩa bằng giá tiêu dùng tương đối. Các chỉ số đó của BIS tăng biểu thị đồng tiền lên giá theo nghĩa danh nghĩa hoặc thực tương ứng. Tuy nhiên, chỉ tính biến động danh nghĩa không đồng nghĩa đã tính biến động thực. Cần kiểm tra định nghĩa chuỗi, không dùng hai tên gọi thay thế nhau.
Chỉ số cũng không mặc nhiên là lợi suất của một danh mục đã bỏ vốn. Trọng số thống kê dựa trên thương mại không phải chỉ dẫn phân bổ tiền trong tài khoản vào giao dịch ngoại hối theo cùng tỷ lệ. Muốn tính kết quả đầu tư, phải xử lý riêng giá mua và bán có thể khớp, chi phí tài trợ, phí giao dịch và việc tái cân bằng.
Trong mô hình đo sức mạnh USD này, e là số đơn vị ngoại tệ đổi được bằng một USD. e tăng nghĩa là một USD mua được nhiều ngoại tệ đó hơn. Ba đồng tiền phải có cùng thời điểm quan sát đầu kỳ và cuối kỳ. Tỷ giá bốn chữ số thập phân trong bảng là đầu vào giả định để phân tích, không phải báo giá hai chiều có thể giao dịch.
| Ngoại tệ trên một USD | Tỷ giá đầu kỳ | Tỷ giá cuối kỳ | Tỷ số cuối/đầu | Biến động USD, % |
|---|---|---|---|---|
| Euro trên một USD | 0.9000 | 0.9450 | 1.05000 | +5.000 |
| Yen trên một USD | 150.0000 | 144.0000 | 0.96000 | −4.000 |
| Bảng Anh trên một USD | 0.8000 | 0.8240 | 1.03000 | +3.000 |
USD tăng 5% so với euro và 3% so với bảng Anh, nhưng giảm 4% so với yen. Dòng yen chính là USD/JPY từ 150.0000 xuống 144.0000. Hai dòng euro và bảng Anh được cố ý viết theo số euro, số bảng trên một USD, ngược chiều với EUR/USD và GBP/USD thường thấy trên thị trường.
Để lập dòng euro từ EUR/USD, trước hết lấy nghịch đảo ở cả hai thời điểm, rồi chia giá trị cuối kỳ cho đầu kỳ. Báo giá ngược trong ví dụ là 1/0.9000 và 1/0.9450 USD trên một euro. Tỷ số cuối/đầu của chúng là 1/1.05, khoảng 0.952381, không phải 1.05. Trộn tỷ số ngược này với tỷ số yen và bảng đúng chiều sẽ làm thay đổi đối tượng đo ngay giữa phép tính. Về khác biệt phần trăm, xem vì sao mức biến động phần trăm của hai cách yết giá nghịch đảo không bằng nhau.
Không lấy trung bình trực tiếp các mức tỷ giá. Yen khoảng 150 và euro khoảng 0.9 có đơn vị khác nhau; con số lớn hơn không đồng nghĩa tầm quan trọng kinh tế cao hơn. Đầu vào có thể so sánh là tỷ số cuối/đầu không có đơn vị, còn trọng số phải được xác định riêng.
Đặt rᵢ=eᵢ,₁/eᵢ,₀ và các trọng số wᵢ không âm, có tổng bằng 1. Với một khoảng thời gian giữ nguyên trọng số, mô hình là I₁=I₀×∏rᵢ^wᵢ. Phương pháp chỉ số USD do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ công bố sử dụng cấu trúc biến động theo tích này, với giá USD được biểu thị bằng ngoại tệ. Ví dụ ba đồng tiền ở đây chỉ đơn giản hóa phép tính, không tái tạo rổ chính thức.
Rổ A có trọng số euro, yen và bảng Anh lần lượt 0.50, 0.30 và 0.20. Hệ số biến động là 1.05^0.50×0.96^0.30×1.03^0.20=1.0182243166. Bắt đầu từ 100, chỉ số lên 101.8224317, tức tăng 1.8224317%. Rổ vẫn tăng dù USD/JPY giảm 4%, vì tác động dương sau khi tính trọng số của hai thành phần còn lại lớn hơn tác động âm từ yen.
Bình quân cộng có trọng số của ba mức biến động cho kết quả 0.50×5%+0.30×(−4%)+0.20×3%=1.900%. Đó là một phép tính khác, không phải kết quả chính xác của bình quân nhân. Chênh lệch khoảng 0.0775683 điểm phần trăm không phải phí hay lợi suất bị bỏ sót. Bình quân cộng có thể xấp xỉ thô khi biến động nhỏ, nhưng không được âm thầm thay thế công thức chỉ số đã xác định.
Có thể kiểm tra bằng logarit tự nhiên: ln(I₁/I₀)=Σwᵢ ln(rᵢ). Ba số hạng của rổ A xấp xỉ 0.02439508, −0.01224660 và 0.00591176. Tổng là 0.01806024; lấy hàm mũ của tổng sẽ thu được hệ số ở trên. Đây là đóng góp theo logarit, không phải đóng góp tính bằng điểm phần trăm vào mức biến động thông thường. Tổng logarit chưa làm tròn nhân 100 xấp xỉ 1.8060244%, khác mức tăng thông thường 1.8224317%. Mức tăng thông thường phải đổi theo 100×(exp(tổng logarit)−1).
Công thức cần tỷ giá dương và đầy đủ thành phần cho cùng một khoảng thời gian. Dữ liệu bị thiếu hoặc đã cũ không tự động có nghĩa đồng tiền không thay đổi. Đảo chiều yết giá, lệch thời điểm quan sát hoặc thay trọng số có thể làm đổi kết quả ngay cả khi các phép toán đều đúng.
Giữ nguyên toàn bộ tỷ giá trong bảng đầu, chỉ đổi trọng số euro, yen và bảng Anh của rổ B thành 0.20, 0.60 và 0.20. Hệ số trở thành 1.05^0.20×0.96^0.60×1.03^0.20=0.9912154086. Từ 100, chỉ số xuống 99.1215409, tương đương −0.8784591%. Mức giảm của USD so với yen nay có trọng số lớn hơn, lấn át mức tăng so với các thành phần khác.
| Định nghĩa riêng | Trọng số euro/yen/bảng | Chỉ số đầu kỳ | Chỉ số cuối kỳ | Biến động, % |
|---|---|---|---|---|
| Rổ A | 0.50 / 0.30 / 0.20 | 100.000 | 101.822 | +1.822 |
| Rổ B | 0.20 / 0.60 / 0.20 | 100.000 | 99.122 | −0.878 |
| Mọi mức của rổ A×1.2 | 0.50 / 0.30 / 0.20 | 120.000 | 122.187 | +1.822 |
A và B áp dụng hai bộ trọng số cho cùng các biến động tiền tệ. Hai kết quả trái dấu không chứng minh một phép tính bị sai. Đây là hai định nghĩa thay thế trong cùng một khoảng thời gian, không phải hướng dẫn đổi trọng số giữa chừng trong chuỗi lịch sử. Khi tính lại chỉ số công bố, phải dùng trọng số có hiệu lực ở từng giai đoạn cùng phương pháp nối chuỗi của đơn vị biên soạn. Áp trọng số hiện tại ngược về toàn bộ quá khứ sẽ tạo chuỗi khác và phải phân biệt với chuỗi gốc.
Dòng thứ ba làm việc khác: nhân mọi mức chỉ số của rổ A với 1.2. Mức đầu kỳ trở thành 120, cuối kỳ 122.1869180, nhưng phần trăm thay đổi vẫn là 1.8224317%. Đổi quy mô toàn bộ cùng một chuỗi bằng hệ số cố định chỉ thay mức hiển thị, không đổi biến động phần trăm giữa hai thời điểm.
BIS lưu ý rõ rằng chỉ số cao hơn hoặc thấp hơn 100 không tự nó chứng minh đồng tiền bị định giá cao hay thấp. Mức chỉ số gắn với cơ sở tham chiếu. So sánh 122 theo cơ sở này với 102 theo cơ sở khác không chứng minh đồng tiền thứ nhất đắt hơn. Ngay cả khi dùng cùng cơ sở, chỉ số vẫn là thước đo thay đổi tương đối, không phải mô hình định giá.
Có thể giải thích chênh lệch bằng rổ khi các quan sát thành phần và khoảng thời gian trùng nhau, trọng số có căn cứ và cộng lại bằng 1, đồng thời tích có trọng số tái hiện được kết quả. A và B trong ví dụ đáp ứng các điều kiện đó: tỷ giá giống hệt, chỉ thay trọng số. Dưới cả hai định nghĩa, USD giảm 4% so với yen vẫn đúng.
Lỗi chiều yết giá tạo kết quả khác vì nguyên nhân khác. Nếu rổ A dùng nhầm tỷ số euro nghịch đảo 1/1.05 nhưng giữ nguyên hai tỷ số còn lại, mức cuối kỳ tính ra khoảng 96.9737444 thay vì 101.8224317. Mức giảm biểu kiến này không chứng minh USD suy yếu trên diện rộng; nó xuất phát từ việc trộn USD trên một euro với ngoại tệ trên một USD trong cùng công thức.
Những lệch nhau khác cũng cần kiểm tra định nghĩa. Chỉ số bình quân tháng và tỷ giá đóng cửa một ngày không bao phủ cùng cửa sổ quan sát. Chỉ số danh nghĩa và chỉ số đã điều chỉnh theo lạm phát trả lời những câu hỏi khác nhau. Sửa đổi trọng số hoặc dữ liệu đầu vào có thể làm đổi chuỗi lịch sử. Không nên quy mọi chênh lệch cho phân kỳ thị trường trước khi kiểm tra định nghĩa và phiên bản dữ liệu.
Ghi lại tên đầy đủ của chỉ số, đồng tiền được đo, định nghĩa danh nghĩa hay thực, cơ sở tham chiếu, tần suất quan sát và phiên bản trọng số áp dụng. Sau đó liệt kê đơn vị yết giá từng thành phần, đồng bộ thời điểm đầu và cuối. Nếu chưa biết chính xác chuỗi hoặc khoảng thời gian, chưa thể kiểm nghiệm nhận định hai diễn biến mâu thuẫn.
Chuẩn hóa chiều yết giá, tính tỷ số cuối/đầu, kiểm tra tổng trọng số bằng 1 rồi tính lại tích với đầu vào chưa làm tròn. Chỉ làm tròn kết quả để trình bày. Trong ví dụ, ba dòng bảng thứ hai phải lần lượt cho +1.822%, −0.878% và +1.822% khi làm tròn ba chữ số thập phân. Giữ đủ độ chính xác trong phép tính để tránh sai số tích lũy do làm tròn liên tiếp.
Cuối cùng, nêu đúng phạm vi kết luận. Rổ tăng chứng tỏ đồng tiền lên giá so với chính rổ có trọng số đó trong khoảng thời gian đó. Nó không chứng minh đồng tiền tăng so với mọi thành phần, một cặp cụ thể sắp tăng, hoặc có thể thu được lợi suất giao dịch tương ứng. Khi đánh giá một giao dịch trên một cặp tiền, cần quay lại giá, khối lượng và điều kiện khớp lệnh của cặp đó thay vì lấy hướng của chỉ số để thay thế.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký