- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu Christine Lagarde: Việc bán tháo trái phiếu đang kéo giảm tăng trưởng kinh tế và sẽ kìm hãm lạm phát.
Tổng thư ký Tổ chức Hàng hải Quốc tế tuyên bố rằng rủi ro khi đi qua eo biển Hormuz vẫn ở mức cao.
Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc đã có cuộc thảo luận với Hiệp hội công nghiệp ô tô Khối thịnh vượng chung Úc và Hội đồng công nghiệp xe tải Úc.
Bộ Quốc phòng Nga tuyên bố đã tấn công một nhà máy thép và cơ sở hạ tầng điện của Ukraine vào đêm qua.
Giới trí thức Nhật Bản kiên quyết phản đối việc các chính trị gia Nhật Bản đến thăm đền Yasukuni.
Tổng cục Phòng vệ Dân sự Ả Rập Xê Út đã đưa ra cảnh báo sớm về những mối nguy hiểm tiềm tàng đối với Khamis Mushait và Abha.
Theo các dịch vụ khẩn cấp của Nga, một vụ tấn công bằng máy bay không người lái của Ukraine tại vùng Belgorod của Nga đã khiến một phụ nữ thiệt mạng.
Giá hợp đồng tương lai đồng trên thị trường xám giảm xuống dưới 6,60 đô la, giảm 0,5% trong ngày.
Tổng Giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế: Ba điểm đồng thuận cốt lõi đạt được tại Hội nghị thường niên mùa thu.
Thống đốc Ngân hàng Anh, ông Bailey: Thế giới cần những tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn để thử nghiệm các mô hình trí tuệ nhân tạo.
Các cơ quan thực thi pháp luật hàng hải của Trung Quốc và Hàn Quốc đã hoàn thành thành công cuộc tuần tra chung vùng biển theo các biện pháp tạm thời của Hiệp định nghề cá Trung Quốc - Hàn Quốc.
Phân tích: Giá vàng và bạc giảm mạnh, nhưng sự mất cân bằng cung cầu vẫn hỗ trợ triển vọng tương lai cho kim loại quý.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải của Anh (UKMTO) cho biết một tàu chở dầu đã bị vật thể bay không xác định tấn công vào thứ Sáu ở phía đông bắc Jubail, Ả Rập Xê Út, nhưng thủy thủ đoàn an toàn và đã được sơ tán.
Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu Christine Lagarde: Cần áp dụng các biện pháp chính sách vừa phải để kiềm chế lạm phát.
Thống đốc bang cho biết các cuộc không kích của Nga tại Kherson, Ukraine, đã khiến một người thiệt mạng và 19 người bị thương.

Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Biến động hàm ý cao hơn biến động lịch sử chưa đủ chứng minh bán phương sai có lợi nhuận kỳ vọng dương. Hai đường giá cùng trở về điểm xuất phát cho thấy cách quy đổi điểm phương sai thành tiền và xác suất khiến nhận định thay đổi sau chi phí.
Mức biến động hàm ý 20% trông có vẻ đắt so với biến động lịch sử 15,87%. Nhưng bên bán không được trả tiền chỉ vì hai con số cách nhau. Họ nhận một mức giá hôm nay và chịu kết quả biến động của tương lai. Muốn đánh giá phần bù rủi ro phương sai, cần tách ba việc: đo điều đã xảy ra, dự báo điều chưa xảy ra và tính khoản tiền cuối cùng theo đúng hợp đồng.

Giả sử 20 lợi suất logarit ngày trong quá khứ gồm mười cặp +0,01 và −0,01. Tổng bình phương là 0,0020. Nhân với hệ số quy đổi năm 252÷20 cho phương sai dạng thập phân 0,0252, tương ứng 252 điểm phương sai theo quy ước sẽ dùng dưới đây. Biến động năm tương ứng là 15,874508%.
Hôm nay, giả định mức phương sai được thỏa thuận là 400 điểm, tương đương biến động năm 20% vì 20²=400. Chênh lệch so với quá khứ là 148 điểm phương sai. Nếu trừ trực tiếp hai mức biến động, kết quả lại là khoảng 4,125492 điểm phần trăm. Hai đơn vị không thể thay thế nhau và đều chưa phải tiền mặt.
Quan trọng hơn, một số hướng tới tương lai còn số kia nhìn về khoảng thời gian đã kết thúc. Chỉ khi chủ động chọn “phương sai quá khứ là dự báo cho kỳ tới”, 148 mới trở thành ước tính phần bù trong mô hình đó. Đồ thị yên ắng không tự chứng minh lựa chọn ấy đúng. Thay đổi cách đánh giá khả năng xảy ra biến động lớn có thể đảo ngược kết luận dù dữ liệu lịch sử không đổi.
Bài này dùng quy ước phần bù dương là E^Q[RV tương lai]−E^P[RV tương lai], với RV là phương sai thực tế của cùng khoảng quan sát. Q là trọng số dùng để định giá; P là xác suất thực tế hoặc thống kê dùng cho dự báo. Chúng không phải hai nhãn tăng giá và giảm giá. Kỳ vọng có điều kiện theo P không quan sát trực tiếp được mà phải ước tính bằng thông tin có tại thời điểm dự báo.
Với hợp đồng lý tưởng có giá trị ban đầu bằng không, nếu mức phương sai thỏa thuận K bằng kỳ vọng Q của cùng đại lượng, K trừ dự báo RV mới tương ứng phần bù theo quy ước trên. Giá thực thi, tài trợ, tài sản bảo đảm, tín dụng và cách quan sát rời rạc có thể đòi hỏi điều chỉnh. Không mặc định biến động hàm ý của một quyền chọn ngang giá hay bình phương VIX là mức K thực sự có thể bán.
Để tính rõ dòng tiền, xét một mức phơi nhiễm phương sai giả định bắt đầu hôm nay, quan sát 20 lợi suất ngày tương lai rồi thanh toán chênh lệch cuối kỳ. Đây không phải tuyên bố có một hợp đồng 20 ngày như vậy đang niêm yết. Từ 21 mức giá, tính r_i=ln(P_i/P_(i−1)) ở dạng thập phân. Phương sai điểm bằng 10.000×(252÷20)×Σr_i². Không trừ trung bình và không dùng mẫu số 19: đây là định nghĩa đại lượng thanh toán, không phải phép ước lượng độ lệch chuẩn mẫu.
Đặt K=400 và tổng mức phơi nhiễm 100 USD cho mỗi điểm phương sai. Con số 100 không phải vốn đầu tư hay khẳng định về hệ số nhân của một hợp đồng thật. Giả sử lãi suất bằng không, không điều chỉnh tín dụng và trước hết chưa tính chi phí, lãi lỗ gộp của bên bán là 100×(400−RV điểm); bên mua có dấu ngược lại. 400 cũng không phải lợi suất 400% hoặc phí quyền chọn 400 USD.
Đường giá A gồm mười cặp lợi suất logarit +0,01 và −0,01. B có chín cặp như vậy trong 18 ngày đầu, rồi hai ngày cuối lần lượt −0,08 và +0,08. Cả hai bắt đầu ở 100, ngày 18 ở 100 và kết thúc ở 100. Hai lợi suất lớn của B tương ứng mức giảm thông thường khoảng 7,688365% rồi tăng khoảng 8,328707%, không phải giảm 8% rồi tăng 8% theo cách tính đơn giản.
| Chỉ tiêu | Giả định A: dao động nhỏ qua lại | Giả định B: hai biến động lợi suất logarit lớn cuối kỳ |
|---|---|---|
| Giá ngày 19 | 101,005017 | 92,311635 |
| Giá ngày 20 | 100 | 100 |
| Tổng bình phương lợi suất logarit dạng thập phân | 0,0020 | 0,0146 |
| Điểm phương sai quy đổi năm | 252 | 1.839,6 |
| Biến động thực tế quy đổi năm | 15,874508% | 42,890558% |
| Lãi lỗ bên bán trước chi phí, USD | +14.800 | −143.960 |
Phương sai B bằng 10.000×(252÷20)×(18×0,01²+2×0,08²)=1.839,6 điểm. Hồi phục toàn bộ giá sau cú giảm không xóa hai bình phương lợi suất khỏi tổng. Bên bán có lãi gộp 14.800 USD trong A nhưng lỗ gộp 143.960 USD trong B, trong khi lợi suất nắm giữ tài sản cơ sở bằng 0% ở cả hai.
Chỉ các mức giá ngày đã chỉ định được dùng; ví dụ không cộng toàn bộ dao động cao thấp trong ngày. Nếu hợp đồng thật quan sát ở tần suất khác hoặc dùng mức giá chốt khác, kết quả có thể thay đổi. Hai đường giá này minh họa hai kết quả phương sai, không mô tả đầy đủ mọi trạng thái của một quá trình giá cổ phiếu có thể giao dịch. Không thể từ đó suy ra một chứng minh không có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá hay xác suất Q đã hiệu chỉnh từ thị trường.
Đặt một mô hình dự báo riêng chỉ cho RV tương lai: kết quả 252 điểm có xác suất 1−q, còn 1.839,6 điểm có xác suất q. q là đầu vào giả định để kiểm tra độ nhạy, không phải xác suất thực đã đo được từ 20 ngày quá khứ.
Phương sai dự báo là 252+1.587,6q; chênh lệch K trừ dự báo là 148−1.587,6q. Chi phí 1.000 USD trong bảng là tổng chi phí cố định giả định phục vụ phép tính, không phải biểu phí của một sở giao dịch.
| Xác suất phương sai lớn giả định q | Phương sai dự báo, điểm năm | K trừ dự báo, điểm | Lãi lỗ kỳ vọng trước chi phí, USD | Tổng chi phí giả định, USD | Lãi lỗ kỳ vọng sau chi phí, USD |
|---|---|---|---|---|---|
| 5% | 331,38 | +68,62 | +6.862 | 1.000 | +5.862 |
| 10% | 410,76 | −10,76 | −1.076 | 1.000 | −2.076 |
Với q=5%, lãi lỗ gộp kỳ vọng bằng 0,95×14.800+0,05×(−143.960)=6.862 USD. Với q=10%, con số thành −1.076 USD. Cùng dữ liệu lịch sử và cùng K nhưng đánh giá khác về khả năng phương sai lớn dẫn tới hai kết luận trái dấu. Chỉ nhìn khoảng cách giữa 15,87% và 20% sẽ bỏ lỡ thay đổi quan trọng này.
6.862 USD là bình quân theo xác suất, không phải số tiền sẽ chắc chắn nhận trong giao dịch lần này. Ngay trong mô hình 5%, kết quả lỗ gộp 143.960 USD vẫn có thể xảy ra. Cũng không được gọi căn bậc hai của phương sai kỳ vọng là kỳ vọng của biến động: lấy căn và lấy bình quân xác suất theo hai thứ tự thường cho kết quả khác nhau.
Trong mô hình, lãi lỗ gộp kỳ vọng dương khi q<148÷1.587,6, tức dưới khoảng 9,322247%; tại dấu bằng, kỳ vọng gộp bằng không. Với mức phơi nhiễm 100 USD mỗi điểm, chi phí 1.000 USD tương ứng 10 điểm phương sai. Điều kiện kỳ vọng sau chi phí dương trở thành q<(148−10)÷1.587,6, tức khoảng 8,692366%.
Đây không phải giới hạn an toàn chung của thị trường. Thay đổi hai kết quả phương sai hoặc K sẽ làm đổi ngưỡng trước chi phí. Chỉ tăng quy mô vị thế dương theo tỷ lệ không đổi ngưỡng này; nhưng với tổng chi phí cố định 1.000 USD, chi phí trên mỗi đơn vị vị thế sẽ ảnh hưởng ngưỡng sau chi phí. Cường độ biến động lớn hơn hoặc K bán được thấp hơn có thể làm kỳ vọng xấu đi dù q giữ nguyên. Cần thử cả xác suất lẫn độ lớn của kết quả bất lợi, không chỉ chọn một tỷ lệ trông nhỏ.
Trừ chi phí giả định, A còn +13.800 USD và B thành −144.960 USD. Một lần lời không chứng minh mô hình dự báo đúng; một lần lỗ cũng không đủ bác bỏ ngay một kỳ vọng dài hạn dương. Phải phân biệt sai số của một kết quả với sai lệch có hệ thống trong dự báo. Mức 100 USD mỗi điểm không phải vốn đã đầu tư, nên không dùng nó làm mẫu số để báo tỷ suất sinh lời.
Bán một quyền chọn, bán đồng thời quyền chọn mua và quyền chọn bán cùng giá thực hiện và ngày đáo hạn, hay điều chỉnh delta của danh mục đều chịu ảnh hưởng của hướng giá, gamma, chi phí và việc phòng hộ rời rạc. Không được gán trực tiếp công thức thanh toán tuyến tính theo phương sai ở đây cho các chiến lược đó. Dòng tiền ký quỹ hằng ngày, tài sản bảo đảm và nhu cầu vốn giữa kỳ cũng khác lợi nhuận cuối cùng.
Mô hình bắt đầu trước cả 20 quan sát tương lai. Hợp đồng đã đi qua một phần thời gian phải tách phần phương sai biết rồi khỏi phần còn lại. Với các ngày đáo hạn khác nhau, cần đồng nhất cửa sổ quan sát trước khi suy ra phương sai kỳ hạn. Cùng được quy đổi năm không có nghĩa hai số phản ánh cùng ngày và cùng sự kiện.
Hợp đồng thực có thể quy định riêng giá cuối cùng, ngày thiếu báo giá hoặc gián đoạn thị trường. Không tùy ý xóa ngày thiếu rồi thay số quan sát, cũng không lấy chỉ báo biến động lịch sử trong phần mềm thay cho RV theo điều khoản. Nếu chỉ biết giá giữa bên mua và bán, chưa thể coi đó là mức thực thi đã được xác nhận cho khối lượng cần giao dịch.
Phần có thể kiểm chứng không nằm ở câu “biến động hàm ý cao hơn lịch sử”. Nó nằm ở một dự báo cùng kỳ hạn, một mức giá có thể giao dịch thực tế và một phép tính tiền có cả kết quả bất lợi. Đó mới là cơ sở để đánh giá khoản bù đắp kỳ vọng.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký