- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Chính phủ Na Uy thông báo rằng cá hồi có thể được xuất khẩu sang Việt Nam mà không phải chịu thuế sau khi thỏa thuận có hiệu lực; thuế quan đối với cá thu sẽ được bãi bỏ dần trong vòng ba năm.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng khi thỏa thuận có hiệu lực, khoảng một nửa tổng lượng hàng xuất khẩu của Na Uy sang Việt Nam sẽ được miễn thuế.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng thỏa thuận này cuối cùng sẽ xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam từ Na Uy.
Chính phủ Na Uy: Na Uy và các quốc gia thành viên khác của Hiệp hội Thương mại Tự do Châu Âu (EFTA) — Iceland, Liechtenstein và Thụy Sĩ — đã ký kết các hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải của Vương quốc Anh đã nhận được báo cáo về một sự cố ở vùng biển phía đông bắc Hulfaqan, UAE.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải Vương quốc Anh: Một tàu kéo đang di chuyển về phía nam đã báo cáo bị trúng hai quả đạn pháo không xác định.
Quân đội Ba Lan: Các đội tìm kiếm và cứu hộ trên mặt đất đã được triển khai ở phía nam Lublin và đang tìm kiếm các địa điểm có thể là nơi rơi của vật thể lạ.
Phó Giám đốc IMF phụ trách khu vực châu Á - Thái Bình Dương, bà Helbling: Trung Quốc tích cực ủng hộ hệ thống thương mại đa phương dựa trên luật lệ.
Xác suất Cục Dự trữ Liên bang tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 10 đã giảm xuống còn 15,5%.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Ở một mức độ nào đó, Washington đã giành được một chiến thắng quyết định trước Iran. Nhưng cuộc xung đột không thể được coi là kết thúc cho đến khi Tehran đưa ra cam kết chắc chắn và đảm bảo rằng họ sẽ không tái thiết chương trình hạt nhân của mình.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Nếu Iran được phép kiểm soát hoạt động vận chuyển hàng hải ở eo biển Hormuz, nguồn cung năng lượng toàn cầu sẽ bị hạn chế, và giá xăng dầu sẽ tăng theo.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Sau khi cuộc xung đột này kết thúc, chúng ta sẽ thấy giá xăng giảm. Quân đội Mỹ đang đảm bảo việc vận chuyển dầu mỏ qua eo biển diễn ra suôn sẻ.
Việc bán tháo cổ phiếu AI và giá dầu tăng cao gây áp lực lên thị trường chứng khoán Mỹ, khiến chỉ số Nasdaq ghi nhận tuần có hiệu suất tồi tệ nhất kể từ tháng 6.
Giá dầu thô kỳ hạn tại New York đã giảm xuống dưới 99 đô la trong giao dịch trên thị trường xám, giảm hơn 0,5% trong ngày.
Tin tức thị trường: Ngoại trưởng Iran Araqchi đã gặp Thủ tướng Iraq Zaidi tại Baghdad hôm thứ Bảy. Cuộc đàm phán tập trung vào việc chấm dứt chiến tranh Iraq-Mỹ và ngăn chặn sự leo thang hơn nữa của xung đột khu vực. Một tuyên bố từ văn phòng Thủ tướng Iraq cho biết hai bên đã thảo luận về thỏa thuận ngừng bắn Iraq-Mỹ và các nỗ lực liên quan ở cấp độ quốc tế và khu vực nhằm củng cố an ninh và ổn định.

Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --












































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Phòng hộ toàn bộ tài sản đầu kỳ không đồng nghĩa luôn phòng hộ đủ giá trị hiện tại. Mô hình cổ phiếu bằng EUR, báo cáo bằng USD cho thấy phần phơi nhiễm còn lại, tác động chéo và tỷ lệ cuối kỳ chỉ còn 90,91% sau khi cổ phiếu tăng 10%.
Một danh mục ghi “phòng hộ tỷ giá 100%” vẫn có thể chịu ảnh hưởng ngoại hối trong kỳ. Điều còn thiếu trong nhãn đó là mốc đo: 100% của giá trị nào, tại thời điểm nào? Khi hợp đồng kỳ hạn giữ nguyên số tiền danh nghĩa, phần giá trị cổ phiếu vừa tăng thêm không tự động được bán ngoại tệ kỳ hạn theo.
Trong ví dụ dưới đây, cổ phiếu cùng tăng 10% theo EUR nhưng lợi suất USD sau phòng hộ có thể là 9,545455%, 10,454545% hoặc 11,363636%. Không cần giả định người quản lý quên giao dịch. Chênh lệch xuất hiện vì một bên là giá trị thị trường biến động, còn bên kia là lượng ngoại tệ đã cố định trong hợp đồng.

Chọn USD làm đồng tiền báo cáo, EUR làm đồng tiền định giá cổ phiếu. Đầu kỳ, giá trị cổ phiếu A0 là 100 triệu EUR; tỷ giá S0 bằng 1,10 USD cho một EUR. Giá trị đầu tư ban đầu V0 do đó là 110 triệu USD. Đây là mô hình giả định một kỳ, tính giá trị kinh tế khi hợp đồng đáo hạn, không phải kết quả của một quỹ đang giao dịch.
Đầu kỳ, nhà đầu tư bán kỳ hạn 100 triệu EUR để mua USD với tỷ giá đã thỏa thuận F=1,105 USD/EUR. Số tiền danh nghĩa H giữ nguyên trong kỳ. Vì H=A0, tỷ lệ phòng hộ ban đầu bằng 100%. F là giá hợp đồng giả định đã được giao kết, không phải phí ngân hàng, dự báo tỷ giá hay báo giá hiện tại.
Mô hình bỏ qua cổ tức, góp/rút vốn, thuế, chi phí giao dịch, lãi tiền mặt và dòng tiền tài trợ hoặc tài sản bảo đảm giữa kỳ. Ngay cả với những điều kiện đơn giản này, phòng hộ toàn bộ đầu kỳ vẫn khác duy trì phòng hộ toàn bộ giá trị hiện tại. Tỷ lệ cuối kỳ lệch 100% chưa tự chứng minh có sai sót quản lý; phải đọc quy tắc điều chỉnh đã chọn.
Gọi lợi suất cổ phiếu theo EUR là a. Giá trị cổ phiếu cuối kỳ A1=A0(1+a). Tỷ giá S1 được báo bằng USD/EUR và dùng cho cùng ngày giá trị tại cuối kỳ. Phần cổ phiếu quy đổi sang USD là A1S1; lãi lỗ kinh tế của hợp đồng bán EUR kỳ hạn tại đáo hạn là P=H(F−S1), giả định thực hiện hợp đồng bình thường.
Tổng giá trị kinh tế V1=A1S1+H(F−S1). P có dấu dương hoặc âm và là lãi lỗ tại đáo hạn, không phải tổng USD thu về khi giao tiền gốc EUR. Nó cũng không phải giá trị thị trường tại thời điểm trước đáo hạn. Cách gọi chung là “thu từ kỳ hạn” dễ làm lẫn tiền gốc với phần lời hoặc lỗ.
Tính giá trị kinh tế không đòi hỏi bán hết cổ phiếu. Nhưng nếu giữ cổ phiếu và phải giao EUR thật theo hợp đồng kỳ hạn, nhà đầu tư vẫn cần lên kế hoạch lấy EUR ở đâu. Cộng lãi lỗ vào giá trị danh mục không chứng minh quy trình thanh toán thực tế chỉ trả một khoản chênh lệch.
Mọi lợi suất USD đều bằng V1/110 triệu USD−1. Không được lấy 100 triệu EUR làm mẫu số trực tiếp cho số tiền lời bằng USD. Đồng tiền và cơ sở ban đầu phải thống nhất mới so sánh được các trạng thái.
Năm dòng trong bảng là các kết cục độc lập, không phải năm ngày liên tiếp. Ba dòng đầu cùng giả định cổ phiếu tăng 10%, đạt 110 triệu EUR. Chỉ tỷ giá cuối kỳ thay đổi.
| Lợi suất cổ phiếu theo EUR (%) | Tỷ giá cuối kỳ (USD/EUR) | Cổ phiếu (triệu EUR) | Cổ phiếu (triệu USD) | Lãi lỗ kỳ hạn tại đáo hạn (triệu USD) | Giá trị cuối kỳ gộp (triệu USD) | Lợi suất USD (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| +10 | 1,00 | 110 | 110 | +10,5 | 120,5 | +9,545455 |
| +10 | 1,10 | 110 | 121 | +0,5 | 121,5 | +10,454545 |
| +10 | 1,20 | 110 | 132 | −9,5 | 122,5 | +11,363636 |
| 0 | 1,00 | 100 | 100 | +10,5 | 110,5 | +0,454545 |
| −10 | 1,20 | 90 | 108 | −9,5 | 98,5 | −10,454545 |
Ở dòng đầu, S1=1,00 nên cổ phiếu trị giá 110 triệu USD. Hợp đồng kỳ hạn có lãi 100 triệu × (1,105−1,00)=10,5 triệu USD. Tổng là 120,5 triệu USD, tương ứng 120,5/110−1=9,545455%. Nếu không phòng hộ, cổ phiếu quy USD vẫn chỉ bằng 110 triệu ban đầu, tức lợi suất 0%.
Với S1=1,10, cổ phiếu trị giá 121 triệu USD cộng lãi kỳ hạn 0,5 triệu, cho lợi suất 10,454545%. Với S1=1,20, cổ phiếu lên 132 triệu USD nhưng kỳ hạn lỗ 9,5 triệu; giá trị gộp 122,5 triệu cho lợi suất 11,363636%. Chỉ nhìn khoản lỗ trên kỳ hạn rồi kết luận phòng hộ thất bại là bỏ qua tác động ngược chiều lên giá trị cổ phiếu quy USD.
Dòng thứ tư cho cổ phiếu đi ngang và S1=1,00, lợi suất là 0,454545%. Dòng cuối cho cổ phiếu giảm 10% và S1=1,20: 108 triệu USD cổ phiếu trừ 9,5 triệu USD lỗ kỳ hạn còn 98,5 triệu, tương ứng −10,454545%. Phòng hộ ngoại hối không loại bỏ rủi ro cổ phiếu giảm giá.
Khi H=A0, lợi suất sau phòng hộ Rh=a(S1/S0)+(F/S0−1). Đặt f=F/S0−1 và x=S1/S0−1, ta được Rh=a+f+a×x. Ngoài lợi suất cổ phiếu a và thành phần tỷ giá hợp đồng f, còn có tích chéo giữa biến động cổ phiếu và biến động tỷ giá.
Ở dòng đầu, f xấp xỉ 0,454545%, a=10% và x xấp xỉ −9,090909%. Thành phần f tính cho kỳ đang xét, không phải mức đã quy đổi theo năm. Tích a×x đóng góp khoảng −0,909091 điểm phần trăm vào lợi suất. Vì thế kết quả khoảng 9,545455% thấp hơn tổng riêng a+f, khoảng 10,454545%. Khoảng cách này không phải phí kỳ hạn; nó cũng không phải một khoản tiền USD. Đơn vị đúng khi so hai lợi suất là điểm phần trăm.
Giá trị danh nghĩa ngoại tệ còn lại bằng A1−H=A0a. Khi cổ phiếu tăng 10%, còn 10 triệu EUR chưa được khớp bằng lượng bán kỳ hạn, và H/A1=100/110=90,909091%. Khi cổ phiếu giảm 10%, phần còn lại là −10 triệu EUR, tỷ lệ lên 111,111111%: số EUR đã bán kỳ hạn lớn hơn giá trị EUR hiện tại của cổ phiếu.
Đây chỉ là tỷ lệ so với giá trị thị trường cổ phiếu bằng ngoại tệ, không phải mức rủi ro ròng pháp lý hoặc số đo bao gồm mọi tiền mặt và phái sinh. Nếu a=0 thì tích chéo biến mất, Rh=f và không phụ thuộc S1 trong mô hình này. Đó là điều kiện kiểm tra phép tính, không phải lời cam kết cho mọi sản phẩm thực tế.
Đặt H=hA0, với h là tỷ lệ ban đầu. Công thức tổng quát là Rh(h)=(1+a)S1/S0+h(F−S1)/S0−1. Khi h=0, nó trở thành lợi suất không phòng hộ Ru=(1+a)(1+x)−1.
Giữ a=10% và S1=1,00, chỉ thay h lần lượt bằng 0%, 50% và 100%. Cách giữ cùng điều kiện giúp tránh nhầm tác động của tỷ lệ với tác động của một kết cục khác.
| Tỷ lệ phòng hộ đầu kỳ (%) | Danh nghĩa kỳ hạn (triệu EUR) | Lãi lỗ kỳ hạn tại đáo hạn (triệu USD) | Giá trị cuối kỳ gộp (triệu USD) | Lợi suất USD (%) | Danh nghĩa so với cổ phiếu cuối kỳ (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 0 | 110 | 0,000000 | 0,000000 |
| 50 | 50 | +5,25 | 115,25 | +4,772727 | 45,454545 |
| 100 | 100 | +10,5 | 120,5 | +9,545455 | 90,909091 |
Với mức đầu kỳ 50%, danh nghĩa kỳ hạn là 50 triệu EUR, lãi đáo hạn 5,25 triệu USD, giá trị gộp 115,25 triệu USD và lợi suất 4,772727%. Nhưng so với 110 triệu EUR cổ phiếu cuối kỳ, tỷ lệ thực tế chỉ còn 45,454545%. Hợp đồng không đổi, mẫu số đã tăng.
Trong bảng này, tăng h giúp kết quả tốt hơn vì đã chọn trạng thái EUR yếu đi. Không thể dùng nó để xếp hạng rằng 100% luôn vượt 50% trong mọi hoàn cảnh, hoặc suy ra lợi suất kỳ vọng dài hạn. Mô hình không gán xác suất cho các kết cục.
Biết cuối kỳ cổ phiếu là 110 triệu EUR rồi quay lại đặt H đầu kỳ bằng 110 triệu không tạo ra một chiến lược hoàn hảo có thể thực hiện. Đó là đưa thông tin tương lai vào quyết định quá khứ. Nếu điều chỉnh giữa kỳ, phải bổ sung ngày giao dịch, giá trị cổ phiếu, báo giá mới, danh nghĩa mới và ngày giá trị tương ứng.
Điều chỉnh thường xuyên hơn có thể thu hẹp sai lệch mới phát sinh, nhưng một bảng đáo hạn không chứng minh được rủi ro ngoại hối luôn bằng không hoặc chi phí luôn thấp nhất. Tần suất khác nhau là chiến lược khác nhau. Với hợp đồng chưa đáo hạn, cần định giá kỳ hạn theo thời gian còn lại, sử dụng báo giá cho phần kỳ hạn còn lại và chiết khấu phù hợp, thay vì áp dụng ngay công thức lãi lỗ đáo hạn.
Cũng phải tách đồng tiền giao dịch chứng chỉ, đồng tiền báo cáo giá trị tài sản ròng, đồng tiền định giá cổ phiếu và đồng tiền thực sự được phòng hộ. Niêm yết bằng EUR không tự chứng minh sản phẩm phòng hộ EUR. Rổ tiền tệ, ngày quan sát, khoảng dung sai và lịch điều chỉnh phải được xác nhận trong tài liệu hiện hành của chính sản phẩm, không lấy quy tắc của một chỉ số khác làm quy tắc chung.
Phòng hộ phần quy đổi ngoại tệ không xóa tác động tỷ giá lên doanh thu nước ngoài hoặc chi phí nhập khẩu của doanh nghiệp. Khi đối chiếu kết quả thật, còn phải đưa cổ tức, thay đổi danh mục, góp/rút vốn, tài sản bảo đảm, chi phí và chênh lệch bám sát vào sổ tính toán. Không nên gộp tất cả vào điểm kỳ hạn.
Câu hỏi hữu ích không chỉ là có phòng hộ hay không, mà là đã cố định bao nhiêu ngoại tệ, lấy mốc nào và giữ đến khi nào. Tách giá trị cổ phiếu biến động khỏi danh nghĩa kỳ hạn cố định sẽ làm rõ vì sao “100% đầu kỳ” vẫn đi cùng độ nhạy tỷ giá ở cuối kỳ.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký