- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Bộ trưởng Tài chính Brazil: Chúng ta sẽ đạt được thặng dư ngày càng tăng cho đến khi đạt mức 1,5% GDP, nhưng điều này đòi hỏi những nỗ lực từng bước.
Bộ trưởng Tài chính Brazil: Lãi suất của Brazil cần được hạ xuống và đưa trở lại mức hợp lý.
Bộ trưởng Tài chính Brazil Durrigan: Lãi suất cao vẫn là một vấn đề, và hoàn toàn không phải là một vấn đề đơn giản.
Bộ trưởng Tài chính Brazil: Chúng tôi dự kiến sẽ cung cấp các khoản tín dụng cụ thể cho cải cách thuế và việc chấm dứt lịch làm việc 6x1.
Bộ trưởng Tài chính Brazil Durigan: Việc hủy bỏ tuần làm việc sáu ngày sẽ gây khó khăn cho một số doanh nghiệp, nhưng tác động sẽ tương đối nhỏ.
S&P: Việc điều chỉnh triển vọng phản ánh sự sụt giảm giá trị tài sản ròng của BCRED, một phần do việc giảm giá trị một số khoản đầu tư lớn của công ty trong năm 2021 và đầu năm 2022.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), các nhà đầu cơ bông ICE đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 2.481 hợp đồng, còn 59.312 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10; các nhà đầu cơ ca cao ICE đã giảm vị thế bán ròng của họ xuống 207 hợp đồng, còn 24.432 hợp đồng; các nhà đầu cơ đường ICE đã tăng vị thế mua ròng của họ lên 16.078 hợp đồng, đạt 167.821 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10; và các nhà đầu cơ cà phê ICE đã tăng vị thế bán ròng của họ lên 2.536 hợp đồng, đạt 3.697 hợp đồng.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10 năm 2026, vị thế bán ròng của đồng franc Thụy Sĩ là -22.078 hợp đồng; vị thế bán ròng của đồng bảng Anh là -106.964 hợp đồng; vị thế mua ròng của đồng yên Nhật là 50.207 hợp đồng; và vị thế bán ròng của đồng euro là -137.573 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC) báo cáo rằng các nhà đầu cơ đồng trên sàn COMEX đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 295 hợp đồng, còn 61.170 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, các nhà đầu cơ vàng trên sàn COMEX đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 3.741 hợp đồng, còn 111.079 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC) báo cáo rằng các nhà đầu cơ bạc trên Sàn giao dịch Hàng hóa New York đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 1.874 hợp đồng, còn 5.735 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, vị thế bán ròng của các nhà đầu cơ trên bốn thị trường khí đốt tự nhiên chính, NYMEX và ICE, đã giảm 11.698 hợp đồng xuống còn 100.137 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai - Trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, các nhà đầu cơ dầu thô WTI đã giảm vị thế mua ròng của họ đối với dầu thô WTI xuống 1.017 hợp đồng, còn 110.619 hợp đồng.
Con trai của Maduro: Các thủ tục pháp lý chống lại Maduro và vợ ông do Hoa Kỳ tiến hành là bất hợp pháp.
Vào cuối phiên giao dịch ngày thứ Sáu (16 tháng 10) tại New York, đồng đô la tăng 0,02% so với đồng yên, đạt 158,02 yên, giảm 0,18% so với đầu tuần, dao động trong khoảng 158,95 đến 157,55 yên. Đồng euro tăng 0,12% so với đồng yên, đạt 177,56 yên; đồng bảng Anh tăng 0,54% so với đồng yên, đạt 210,553 yên; và đồng yên tăng 0,11% so với đồng nhân dân tệ ngoài khơi, đạt 4,2319 nhân dân tệ.
Tin tức thị trường: Diễn đàn Năng lượng Nga tập trung vào thỏa thuận khí đốt giữa Iran và Nga cũng như việc kết nối mạng lưới năng lượng Caucasus.

Mỹ: Biến động Dự trữ dầu thô hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, OklahomaT:--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --























































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tiền chênh lệch NDF và khoản mua won để trả nhà cung cấp là hai dòng tiền riêng. Với hóa đơn 1,3 tỷ KRW, hãy tính tác động của tỷ giá thực hiện, tỷ giá ấn định và thời điểm tiền thực sự khả dụng.
Một doanh nghiệp dùng hợp đồng kỳ hạn không giao nhận gốc (NDF) để phòng hộ khoản phải trả bằng won và nhận USD khi hợp đồng đáo hạn. Nhưng nhà cung cấp cần won, không phải USD. NDF chỉ thanh toán phần chênh lệch theo hợp đồng, không giao số tiền gốc bằng đồng tiền ghi trên hóa đơn. Muốn biết chi phí đã thực sự được khóa hay chưa, phải ghép khoản chênh lệch này với giao dịch mua won và kiểm tra cả thời điểm tiền có thể sử dụng.

Giả sử doanh nghiệp thu xếp vốn bằng USD và phải trả khoản cố định 1.300.000.000 KRW vào ngày đã định. Doanh nghiệp có quyền và kênh hợp pháp để mua, chuyển won. Để phòng hộ, doanh nghiệp ký NDF theo hướng mua KRW, bán USD; chênh lệch được thanh toán bằng USD. Won ở đây là đồng tiền của nghĩa vụ thanh toán, không mặc nhiên là đồng tiền chức năng của doanh nghiệp.
Giá trị danh nghĩa N là 1.000.000 USD, tỷ giá kỳ hạn thỏa thuận K là 1.300 KRW cho mỗi USD. Khoản won tương ứng Q=N×K=1.300.000.000 KRW, vừa bằng hóa đơn. N không phải số tiền ký quỹ và cũng không có nghĩa hợp đồng sẽ trao đổi nguyên gốc 1 triệu USD lấy won. Với NDF, doanh nghiệp vẫn phải tổ chức giao dịch mua won riêng.
Tất cả số liệu sau đây là giả định, không phải báo giá hiện tại. Hợp đồng không có khoản chi lúc bắt đầu, hóa đơn không đổi và các bên đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. Phí, thuế, dòng tiền tài sản bảo đảm trong kỳ và chi phí vốn chưa được tính. Việc tách chúng ra giúp làm rõ cơ chế, chứ không khẳng định giao dịch thực tế không có những khoản này.
Gọi R là tỷ giá ấn định để thanh toán theo hợp đồng, cùng đơn vị KRW/USD với K. P là số USD doanh nghiệp nhận từ NDF: P dương là thu tiền, P âm là trả tiền. Với vị thế mua won của doanh nghiệp, công thức là:
P=Q/R−N=N(K/R−1)=N(K−R)/R
Q/R quy đổi khoản won cố định sang USD tại R. Lấy số này trừ N cho ra phần bù trừ. Khi won mạnh lên, R giảm; để mua cùng số won phải bỏ ra nhiều USD hơn, nên doanh nghiệp nhận chênh lệch. Nếu R=1.200, khoản nhận là 83.333,33 USD. Với bên mua USD, dấu đảo ngược: khoản nhận của họ là N(1−K/R). Không thể dùng hai công thức như thể cùng mô tả một phía hợp đồng.
Đơn vị giúp phát hiện lỗi. N(K−R) có đơn vị KRW, không phải USD; chia cho R mới chuyển sang đồng tiền thanh toán. Nếu dùng tỷ giá nghịch đảo s=1/R và k=1/K, đơn vị là USD/KRW và P=Q(s−k). Khi đó phải nhân với số won Q, không phải số USD danh nghĩa N. Đảo cách yết giá mà giữ nhầm số tiền danh nghĩa có thể làm sai cả quy mô kết quả.
Gọi X là tỷ giá doanh nghiệp thực sự có thể giao dịch toàn bộ khoản cần đổi, với ngày giá trị phù hợp để thanh toán hóa đơn. X cũng tính bằng KRW/USD. Doanh nghiệp bán USD, nên cần phía giá mà bên giao dịch mua USD, không phải mức trung bình hiển thị trên màn hình. Nếu ngày giá trị chưa xác định, cũng chưa thể coi một báo giá bất kỳ là X thích hợp.
Chi USD gộp để mua won là C=Q/X. Sau khi tính NDF, tổng chi ròng bằng C−P. Trước hết giả sử X=R trong từng trường hợp độc lập dưới đây; các dòng không phải chuỗi diễn biến thị trường.
| R=X(KRW/USD) | USD nhận từ NDF, P | USD chi mua won, C | Tổng chi ròng USD, C−P |
|---|---|---|---|
| 1.200 | +83.333,33 | 1.083.333,33 | 1.000.000,00 |
| 1.300 | 0,00 | 1.000.000,00 | 1.000.000,00 |
| 1.400 | −71.428,57 | 928.571,43 | 1.000.000,00 |
Ở R=X=1.200, doanh nghiệp chi 1.083.333,33 USD mua won và nhận 83.333,33 USD từ NDF, còn lại 1 triệu USD chi ròng. Khoản thu NDF không phải lợi nhuận tự nhiên có thêm: nó bù chi phí USD tăng lên của cùng hóa đơn. Ở R=X=1.400, chi mua won giảm còn 928.571,43 USD nhưng doanh nghiệp trả 71.428,57 USD theo NDF; tổng vẫn là 1 triệu USD.
Vì vậy, một khoản chi trên hợp đồng phái sinh không tự động là phòng hộ thất bại. Mục tiêu là quản lý chi phí của nghĩa vụ gốc, không phải khiến NDF luôn có lãi. Các số USD được hiển thị đến cent; phép tính giữ độ chính xác trước khi làm tròn. Quy tắc làm tròn của hợp đồng thực tế vẫn phải đọc riêng.
Ghép hai công thức cho thấy khoản chênh còn lại:
C−P=N+Q(1/X−1/R)
Khi X=R và các giả định khớp nhau, tổng chi ròng là N. Nếu X khác R, phần Q(1/X−1/R) vẫn tồn tại. R chỉ dùng tính tiền NDF, không bảo đảm doanh nghiệp có thể mua won tại mức đó. Chênh lệch thời điểm, phía mua bán của báo giá hoặc thị trường thực tế tiếp cận được đều có thể khiến X khác R. Chỉ nhìn hai tỷ giá chưa đủ để kết luận nguyên nhân hay gọi toàn bộ chênh lệch là phí.
Bảng sau giữ R=1.200, nên P luôn bằng 83.333,333… USD, chỉ thay X.
| X thực hiện(KRW/USD) | USD chi mua won, C | Tổng chi ròng USD, C−P | USD vượt ngân sách N |
|---|---|---|---|
| 1.200 | 1.083.333,33 | 1.000.000,00 | 0,00 |
| 1.195 | 1.087.866,11 | 1.004.532,78 | 4.532,78 |
| 1.150 | 1.130.434,78 | 1.047.101,45 | 47.101,45 |
Nếu X=1.195, chi mua won là 1.087.866,11 USD; trừ NDF còn 1.004.532,78 USD, vượt ngân sách 4.532,78 USD. Nếu X=1.150, chi ròng là 1.047.101,45 USD, vượt 47.101,45 USD. Hợp đồng NDF vẫn thanh toán đúng công thức, nhưng giao dịch chuyển tiền sang won diễn ra ở giá khác.
Ảnh hưởng này cũng có thể thuận lợi: X cao hơn R nghĩa là mỗi USD mua được nhiều won hơn, phần dư mang dấu âm và chi ròng thấp hơn N. Bảng chỉ minh họa các trường hợp bất lợi, không cho xác suất hay giới hạn thua lỗ. Câu hỏi thực tiễn là có thể thực hiện đúng số lượng, đúng phía báo giá và đúng ngày giá trị hay không.
Trở lại R=X=1.200. Doanh nghiệp đang có 1 triệu USD khả dụng. Giả sử phải thanh toán giao dịch mua won trước khi khoản nhận NDF 83.333,33 USD trở thành tiền có thể sử dụng. Tổng tiền cần ứng ra là 1.083.333,33 USD, nên vẫn thiếu tạm thời 83.333,33 USD.
Tiền NDF về sau có thể hoàn trả khoản tài trợ cầu nối; chi ròng cuối cùng vẫn là 1 triệu USD trước chi phí tài trợ. Tuy nhiên, khoản phải thu trong tương lai không phải số dư có thể chuyển ngay. Một phương án đúng về chi phí cuối kỳ vẫn có thể gặp trục trặc nếu doanh nghiệp không có tiền đáp ứng thời hạn thanh toán.
Đây là thứ tự dòng tiền giả định, không phải lịch bắt buộc của mọi NDF. Cần tách thời điểm ấn định R, ngày và giờ tiền NDF khả dụng, ngày giá trị đổi tiền và hạn nhà cung cấp nhận tiền. Không được mặc định mọi NDF thanh toán hai ngày làm việc sau khi ấn định tỷ giá. Nếu có yêu cầu tài sản bảo đảm hoặc lãi vay cầu nối, phải bổ sung chúng vào lịch tiền.
Hóa đơn bị hủy không tự động hủy NDF. Nếu khoản phải trả giảm, một phần giá trị hợp đồng không còn nghĩa vụ tương ứng; nếu ngày trả bị lùi, kỳ thanh toán hợp đồng và lúc cần won lệch nhau. Vị thế từng bù trừ rủi ro có thể trở thành một cam kết ngoại hối riêng, không còn phục vụ toàn bộ nhu cầu ban đầu.
Muốn đóng hợp đồng sớm cũng phải đặt câu hỏi khác. Định giá hợp đồng kỳ hạn và dòng tiền khi tất toán trước hạn phụ thuộc thời gian còn lại, điều kiện mới và giá có thể giao dịch. Không thể lấy khoản chênh lệch tại đáo hạn trong bài này làm khoản phải thu hoặc phải trả khi chấm dứt hôm nay.
Xác nhận giao dịch quy định nguồn R, múi giờ, lịch nghỉ, bên tính toán, đồng tiền thanh toán và cách xử lý khi tỷ giá tham chiếu không được công bố. Bài này chọn NDF thanh toán USD, không nói mọi hợp đồng đều phải dùng USD. Không trao đổi tiền gốc cũng không loại bỏ nghĩa vụ tài sản bảo đảm, rủi ro tín dụng hoặc nhu cầu vốn. NDF không cấp quyền mua ngoại tệ, chuyển vốn hay thay thế kênh thanh toán won hợp pháp.
Ba kết quả cần được xác nhận độc lập: tổng USD chi ròng, số won thực tế nhận và tiền sẵn có trước hạn trả. Chỉ khi cả ba nối được với nhau, phép tính NDF mới trở thành một kế hoạch thanh toán hoàn chỉnh.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký