- USDCAD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Giới chức Pháp thông báo sẽ áp đặt lệnh giới nghiêm tại Quảng trường Cộng hòa và khu vực Les Arles của Paris, bắt đầu từ 20:00 GMT (4:00 sáng giờ Bắc Kinh ngày 21 tháng 10).
Giá đồng kỳ hạn trên sàn LME giảm 68 đô la xuống còn 14.339 đô la/tấn. Giá nhôm kỳ hạn trên sàn LME tăng 15 đô la lên 3.016 đô la/tấn. Giá kẽm kỳ hạn trên sàn LME tăng 22 đô la lên 3.714 đô la/tấn. Giá chì kỳ hạn trên sàn LME tăng 7 đô la lên 1.896 đô la/tấn. Giá niken kỳ hạn trên sàn LME tăng 166 đô la lên 15.529 đô la/tấn. Giá thiếc kỳ hạn trên sàn LME tăng 455 đô la lên 50.839 đô la/tấn. Giá coban kỳ hạn trên sàn LME giảm 1.085 đô la xuống còn 34.620 đô la/tấn.
Theo hãng thông tấn Tasnim của Iran, tuyên bố của một cố vấn cho Lãnh tụ tối cao Iran rằng eo biển Hormuz vẫn mở là vô căn cứ.
Phiến quân Houthi tuyên bố đã phát động sáu chiến dịch quân sự chống lại Ả Rập Xê Út trong 48 giờ qua.
Theo các nguồn tin của Israel, một báo động an ninh đã được kích hoạt tại Avital, Samaria, do lo ngại về khả năng khủng bố xâm nhập.
Tổng thống Mỹ Trump nói với ông Netanyahu: "Ông đã bị đối xử bất công ở chính đất nước mình. Ông là người tôi muốn sát cánh cùng."
Thủ tướng Israel Netanyahu nói với ông Trump: "Chúng ta còn một nhiệm vụ nữa cần hoàn thành, và chúng ta sẽ hoàn thành nó."
Goldman Sachs: Mỹ tiếp tục bổ sung trữ lượng đồng để cạnh tranh nguồn tài nguyên, nhưng tốc độ bổ sung đã chậm lại.
Goldman Sachs: Dự kiến khoảng cách nguồn cung đồng bên ngoài Hoa Kỳ sẽ mở rộng lên khoảng 950.000 tấn vào năm 2026 và khoảng 220.000 tấn vào năm 2027.
Thủ tướng Israel Benjamin Netanyahu đã cảm ơn Tổng thống Mỹ Donald Trump về sự ủng hộ của ông.
Goldman Sachs đã nâng dự báo giá đồng cuối năm 2026 lên 14.700 USD/tấn từ mức 13.735 USD. Họ cũng đã nâng dự báo giá đồng trung bình năm 2027 lên 15.400 USD/tấn từ mức 13.800 USD.
Hãng thông tấn Fars của Iran: Người phát ngôn của Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran cho biết, trong giai đoạn mới của cuộc chiến, các loại vũ khí và mục tiêu mới sẽ được tung ra; chúng tôi sẽ loại bỏ lực lượng Mỹ còn lại trong khu vực.
Phiến quân Houthi tuyên bố sẽ tiếp tục các hoạt động quân sự nhằm vào các mục tiêu nằm sâu trong lãnh thổ Ả Rập Xê Út và sẽ tuân thủ nguyên tắc "đáp trả phong tỏa bằng phong tỏa và đáp trả leo thang bằng leo thang" cho đến khi Ả Rập Xê Út ngừng các cuộc tấn công quân sự và dỡ bỏ lệnh phong tỏa Yemen.
Phiến quân Houthi đã tiến hành nhiều cuộc tấn công vào các cơ sở năng lượng, sân bay và mục tiêu quân sự của Ả Rập Xê Út, bao gồm cả các cơ sở của Saudi Aramco ở Yanbu.
Đức Giáo hoàng Leo XIV bày tỏ hy vọng rằng Nga và Ukraine sẽ tăng cường hợp tác để cung cấp viện trợ lương thực và y tế, cũng như tạo điều kiện cho người dân sơ tán một cách tự nguyện và an toàn.

Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Thống đốc BOJ Ueda phát biểu
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Giấy phép xây dựng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giấy phép xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --


















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Cùng một doanh nghiệp có thể có hệ số 5 lần, 6,5 lần hoặc khoảng 7,14 lần tùy cách xử lý thuê tài sản. Đối chiếu nợ thuê với mẫu số, thử điểm đảo thứ hạng và kiểm tra tiền thuê để không nhầm điều chỉnh EBITDA với cổ phiếu rẻ hay dòng tiền tự do.
Bộ lọc cổ phiếu hiển thị EV/EBITDA bằng 5 lần, bảng phân tích khác cho 6,5 lần, còn sau khi trừ tiền thuê lại thành khoảng 7,14 lần. Trước khi chọn số thấp nhất, cần hỏi tử số và mẫu số có đang xử lý cùng một nhóm hợp đồng thuê theo cùng một cách không.
Bỏ nợ thuê khỏi EV nhưng cũng không trừ khoản tiền thuê tương ứng khỏi mẫu số có thể tạo ra hệ số thấp. Sửa sự lệch phạm vi này là cần thiết, song hai cách tính nhất quán vẫn không buộc phải cho kết quả bằng nhau. Doanh nghiệp A giả định dưới đây đứng thấp hơn doanh nghiệp so sánh theo một cách tính, nhưng cao hơn theo cách khác. Thứ hạng số học đổi chiều không chứng minh cổ phiếu nào rẻ.

IFRS Foundation mô tả IFRS 16 là khuôn khổ bên thuê ghi nhận tài sản quyền sử dụng và nợ thuê, với các miễn trừ liên quan như thuê ngắn hạn và tài sản giá trị thấp. Chuẩn mực áp dụng cho kỳ báo cáo năm bắt đầu từ 1/1/2019. Đây là quy định kế toán, không phải công thức bắt buộc để xác định giá trị doanh nghiệp.
Phân tích tác động năm 2016 của tổ chức này giải thích việc một phần chi phí thuê trước kia chuyển thành khấu hao và lãi có thể làm EBITDA tăng dù tổng tiền thuê không đổi. Đó là tài liệu triển khai lịch sử, không phải quy định mới năm 2026. Cũng không thể áp cơ học tác động này cho mọi khoản thuê hoạt động theo kế toán Mỹ hoặc các khuôn khổ khác.
Việc thực tế cần làm là đọc bảng điều chỉnh EBITDA: chi phí nào còn nằm trong chi phí hoạt động, khấu hao và lãi nào đã được loại, ban điều hành có điều chỉnh tiền thuê thêm lần nữa không. Nhãn “EBITDA điều chỉnh” không trả lời hết. Trừ lại một khoản vốn đã giảm mẫu số sẽ tạo sai lệch mới chứ không khiến so sánh thận trọng hơn.
Tất cả số tiền tính bằng triệu của cùng một đồng tiền không chỉ định; doanh nghiệp và dữ liệu đều giả định. A có vốn hóa cổ phần 600, nợ chịu lãi không gồm thuê 500 và tiền mặt đủ điều kiện khấu trừ 100. EV chưa tính thuê là E=600+500−100=1.000. Giả định toàn bộ 100 tiền mặt đủ điều kiện, không có cổ phần ưu đãi, lợi ích không kiểm soát, nghĩa vụ hưu trí, đầu tư riêng hoặc điều chỉnh khác.
Nợ thuê đã ghi nhận L=300 đưa tử số có thuê lên E+L=1.300. Khi đối chiếu cầu nối từ vốn hóa cổ phần sang giá trị doanh nghiệp, trước hết kiểm tra trường “nợ” của nguồn dữ liệu có sẵn khoản 300 không. Nếu có mà vẫn cộng thêm, cùng một nghĩa vụ bị đếm hai lần.
Không cộng tài sản quyền sử dụng như một khoản điều chỉnh nợ thứ hai. Tổng tiền thuê tương lai chưa chiết khấu cũng không thay thế trực tiếp số nợ đã ghi nhận. L trong bài là số dư cho trước, không phải định giá hợp lý do mô hình suy ra. Với doanh nghiệp thật, cần nói rõ dùng giá trị ghi sổ hay giá trị do nhà phân tích ước tính và giữ cách lựa chọn nhất quán giữa các công ty.
Đặt B=200 là EBITDA đã đối chiếu, loại khấu hao và lãi của nhóm thuê cố định được vốn hóa trong mô hình. R=60 là tiền chi cả năm đã chuẩn hóa cho đúng nhóm hợp đồng đó. B−R=140 được gọi là chỉ tiêu thay thế sau tiền thuê phục vụ phân tích. Nó không phải EBITDA công bố, không tự tái tạo lợi nhuận theo IAS 17 cũ, cũng không phải số tổng hợp do chuẩn mực quy định.
Phân biệt tiền với chi phí rất quan trọng: thời gian miễn thuê, trả trước và lịch thanh toán có thể khiến tiền của năm không bằng chi phí năm. Nếu chi phí thuê biến đổi hay ngắn hạn đã giảm B, không đưa nó vào R để trừ lần nữa. Chuẩn hóa phải giải thích được, không có nghĩa xóa nghĩa vụ tiền thật. Phạm vi thuê cố định đồng nhất giúp theo dõi cùng một nhóm hợp đồng ở cả tử và mẫu.
| Cách so sánh | EV, triệu | Mẫu số, triệu | Hệ số, lần |
|---|---|---|---|
| Góc nhìn vốn hóa thuê | 1.300 | 200 | 6,5 |
| Chỉ tiêu phân tích sau tiền thuê | 1.000 | 140 | ≈ 7,142857 |
| Lệch phạm vi: bỏ nợ, không trừ tiền thuê | 1.000 | 200 | 5 |
| Lệch phạm vi: cộng nợ và trừ tiền thuê | 1.300 | 140 | ≈ 9,285714 |
Góc nhìn vốn hóa đưa nợ thuê vào EV và dùng EBITDA trước tiền thuê tương ứng: 1.300/200=6,5 lần. Góc nhìn còn lại bỏ nợ thuê khỏi tử và trừ tiền thuê khỏi chỉ tiêu hoạt động: 1.000/140=50/7, xấp xỉ 7,142857 lần. Phải ghi rõ đây là EV chia cho chỉ tiêu phân tích sau tiền thuê, không giả như cùng một định nghĩa EV/EBITDA với cách trước.
Ngược lại, 1.000/200=5 lần vừa bỏ nghĩa vụ khỏi tử, vừa không trừ tiền thuê khỏi mẫu. Cách 1.300/140=65/7, xấp xỉ 9,285714 lần, ghép tử có nợ thuê với mẫu đã chịu tiền thuê. Gọi chúng là lệch phạm vi chỉ trong hai khung so sánh đang xét. Một tỷ số khác có mục đích kinh tế được giải thích đầy đủ không tự động bị cấm.
Trong miền E>0, L≥0 và B>R≥0, hai tỷ số bằng nhau khi E/(B−R)=(E+L)/B, tương đương L=ER/(B−R). Giữ E 1.000, B 200, R 60, giá trị L cần để bằng nhau là 3.000/7, xấp xỉ 428,571429, không phải 300 giả định.
Nếu giữ E, B và L, ngưỡng tiền thuê là R=BL/(E+L)=600/13, xấp xỉ 46,153846. Khi mẫu còn dương, R dưới giá trị chính xác này cho hệ số sau tiền thuê thấp hơn 6,5; trên ngưỡng cho hệ số cao hơn. Kiểm tra riêng R=40 được 1.000/160=6,25 lần. Còn R=60 ban đầu tạo khoảng 7,14 lần.
Đây là điều kiện đại số để hai tỷ số trùng nhau, không phải số nợ kế toán nên ghi nhận hoặc công thức giá trị hợp lý của thuê. L là số dư tại một thời điểm, R là dòng tiền một năm. Thời hạn còn lại, lịch trả và cơ cấu hợp đồng tác động đến quan hệ này. Sáu chữ số thập phân chỉ để kiểm tra phép tính, không mô tả độ chính xác của dự báo thuê. Mẫu bằng 0 hoặc âm không thể xếp hạng như hệ số dương thông thường.
Doanh nghiệp so sánh P hoàn toàn không thuê trong mô hình, có EV 1.150 và EBITDA 170. Hệ số 115/17 xấp xỉ 6,764706 lần. Do không có thuê, P không có điều chỉnh tương ứng giữa hai góc nhìn.
| Cách tính nhất quán | Doanh nghiệp A, lần | Doanh nghiệp P không thuê, lần |
|---|---|---|
| Góc nhìn vốn hóa thuê | 6,5 | ≈ 6,764706 |
| Chỉ tiêu phân tích sau tiền thuê | ≈ 7,142857 | ≈ 6,764706 |
Theo vốn hóa thuê, A 6,5 thấp hơn P khoảng 6,76. Theo chỉ tiêu sau tiền thuê, A khoảng 7,14 cao hơn P. Giá cổ phiếu, dự báo hoạt động và khoản phải trả hợp đồng không thay đổi giữa hai phép so; định nghĩa phân tích mới là thứ thay đổi. Chỉ hiển thị một tỷ số có thể che thông tin làm khác kết quả lọc.
Nhưng mô hình chưa chứng minh tăng trưởng, tuổi tài sản, chi đầu tư duy trì, quyền sở hữu còn lại hay rủi ro kinh doanh giống nhau. Công ty sở hữu bất động sản có thể phải bỏ vốn thay thế khác công ty thuê. Hãy trình bày cả hai chỉ tiêu đã điều chỉnh, nói chúng trả lời câu hỏi gì, rồi đánh giá tính tương đồng kinh tế. Chọn định nghĩa chỉ vì nó làm công ty mình thích đứng đầu là đảo ngược trình tự phân tích.
Giả sử tiền thuê năm 60 gồm gốc 45 và lãi 15, còn khấu hao tài sản quyền sử dụng là 50. Từ EBITDA 200, bước điều chỉnh tiền của riêng nhóm thuê là 200−45−15=140. Chỉ trừ gốc sẽ được 155 và bỏ sót 15 tiền lãi. Cách phân loại dòng tiền không làm nghĩa vụ thanh toán biến mất.
200−50−60=90 cũng không phải phép nối EBITDA sang tiền đúng. EBITDA đã loại khoản khấu hao phi tiền mặt; trừ cả nó lẫn tiền thuê đầy đủ là trộn điều chỉnh chi phí với điều chỉnh tiền. Nếu xuất phát từ EBIT, cần cộng lại khấu hao phù hợp trước khi thay bằng tiền thực. Không chồng thao tác của hai điểm xuất phát khác nhau.
140 vẫn không phải dòng tiền tự do: chưa trừ lãi tài trợ ngoài thuê, thuế, thay đổi vốn lưu động, chi đầu tư và các điều chỉnh tiền khác. Đối chiếu tổng khoản trả xuyên các mục báo cáo, không coi thay đổi vị trí trình bày là tạo thêm tiền. Việc trả gốc 45 cũng chưa chứng minh nợ thuê cuối kỳ giảm 45, vì chưa có dữ liệu thuê mới, sửa hợp đồng và biến động khác.
Sản phẩm hữu ích không phải một hệ số thấp nhất, mà là chuỗi đối chiếu được từ nghĩa vụ tới chỉ tiêu hoạt động và tiền trả. Giải thích vì sao tỷ số thay đổi phải đi trước kết luận định giá.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký