- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu: Lạm phát khu vực đồng euro đạt mức cao kỷ lục, nhưng không cần phải hoảng loạn.
Chính phủ Na Uy thông báo rằng cá hồi có thể được xuất khẩu sang Việt Nam mà không phải chịu thuế sau khi thỏa thuận có hiệu lực; thuế quan đối với cá thu sẽ được bãi bỏ dần trong vòng ba năm.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng khi thỏa thuận có hiệu lực, khoảng một nửa tổng lượng hàng xuất khẩu của Na Uy sang Việt Nam sẽ được miễn thuế.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng thỏa thuận này cuối cùng sẽ xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam từ Na Uy.
Chính phủ Na Uy: Na Uy và các quốc gia thành viên khác của Hiệp hội Thương mại Tự do Châu Âu (EFTA) — Iceland, Liechtenstein và Thụy Sĩ — đã ký kết các hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải của Vương quốc Anh đã nhận được báo cáo về một sự cố ở vùng biển phía đông bắc Hulfaqan, UAE.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải Vương quốc Anh: Một tàu kéo đang di chuyển về phía nam đã báo cáo bị trúng hai quả đạn pháo không xác định.
Quân đội Ba Lan: Các đội tìm kiếm và cứu hộ trên mặt đất đã được triển khai ở phía nam Lublin và đang tìm kiếm các địa điểm có thể là nơi rơi của vật thể lạ.
Phó Giám đốc IMF phụ trách khu vực châu Á - Thái Bình Dương, bà Helbling: Trung Quốc tích cực ủng hộ hệ thống thương mại đa phương dựa trên luật lệ.
Xác suất Cục Dự trữ Liên bang tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 10 đã giảm xuống còn 15,5%.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Ở một mức độ nào đó, Washington đã giành được một chiến thắng quyết định trước Iran. Nhưng cuộc xung đột không thể được coi là kết thúc cho đến khi Tehran đưa ra cam kết chắc chắn và đảm bảo rằng họ sẽ không tái thiết chương trình hạt nhân của mình.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Nếu Iran được phép kiểm soát hoạt động vận chuyển hàng hải ở eo biển Hormuz, nguồn cung năng lượng toàn cầu sẽ bị hạn chế, và giá xăng dầu sẽ tăng theo.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Sau khi cuộc xung đột này kết thúc, chúng ta sẽ thấy giá xăng giảm. Quân đội Mỹ đang đảm bảo việc vận chuyển dầu mỏ qua eo biển diễn ra suôn sẻ.
Việc bán tháo cổ phiếu AI và giá dầu tăng cao gây áp lực lên thị trường chứng khoán Mỹ, khiến chỉ số Nasdaq ghi nhận tuần có hiệu suất tồi tệ nhất kể từ tháng 6.
Giá dầu thô kỳ hạn tại New York đã giảm xuống dưới 99 đô la trong giao dịch trên thị trường xám, giảm hơn 0,5% trong ngày.
Tin tức thị trường: Ngoại trưởng Iran Araqchi đã gặp Thủ tướng Iraq Zaidi tại Baghdad hôm thứ Bảy. Cuộc đàm phán tập trung vào việc chấm dứt chiến tranh Iraq-Mỹ và ngăn chặn sự leo thang hơn nữa của xung đột khu vực. Một tuyên bố từ văn phòng Thủ tướng Iraq cho biết hai bên đã thảo luận về thỏa thuận ngừng bắn Iraq-Mỹ và các nỗ lực liên quan ở cấp độ quốc tế và khu vực nhằm củng cố an ninh và ổn định.

Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --












































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tiền lãi quý của trái phiếu Kho bạc Mỹ lãi suất thả nổi phải được cộng theo từng ngày, không thể lấy lãi suất tín phiếu mới nhất nhân ba tháng. Ví dụ mệnh giá 100.000 USD tách rõ việc quy đổi tỷ lệ chiết khấu, thời điểm áp dụng và lãi dồn tích khi mua giữa kỳ.
Kết quả đấu thầu tín phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 13 tuần vừa công bố chưa đủ để xác định tiền lãi quý của một trái phiếu lãi suất thả nổi. Nhà đầu tư còn phải quy đổi tỷ lệ chiết khấu thành lãi suất tham chiếu, rồi xác định mức nào có hiệu lực vào từng ngày. Dùng lãi suất cuối kỳ cho cả quý sẽ xóa mất những ngày từng hưởng mức lãi khác.
Trong ví dụ giả định dưới đây, mệnh giá 100.000 USD tích lũy 1.127,56 USD tiền lãi qua 92 ngày. Nếu dùng tỷ lệ chiết khấu chưa quy đổi, kết quả chỉ là 1.115,83 USD. Nếu lấy lãi suất tính lãi cuối kỳ áp dụng cho toàn bộ 92 ngày, số tiền còn 966,78 USD. Hai sai lệch có hai nguyên nhân, không thể chỉ nhìn chênh lệch rồi kết luận bên thanh toán trả thiếu.

Đối tượng ở đây là trái phiếu Kho bạc Mỹ lãi suất thả nổi, gọi tắt là FRN, tham chiếu kết quả đấu thầu tín phiếu 13 tuần. Đây không phải trái phiếu doanh nghiệp sử dụng một lãi suất qua đêm khác. FRN của Kho bạc có kỳ hạn hai năm, trả lãi theo quý. Đấu thầu tín phiếu thường diễn ra hằng tuần, nhưng tiền lãi được ghi nhận cho từng ngày lịch. Trả lãi mỗi quý không có nghĩa chỉ điều chỉnh lãi suất mỗi quý.
Tỷ lệ chiết khấu trúng thầu cao nhất lấy mệnh giá tín phiếu làm cơ sở đo phần chênh lệch với giá mua. Lãi suất tham chiếu của FRN là tỷ lệ đó được chuyển sang lợi suất đơn trên cơ sở số ngày thực tế/360. Sau đó mới cộng biên độ cố định, đã xác định khi trái phiếu được phát hành lần đầu. Một phiên đấu thầu tín phiếu mới không làm thay đổi biên độ hợp đồng của FRN đang lưu hành.
Cũng không nên lấy chỉ tiêu lợi suất đầu tư của tín phiếu thay cho lãi suất tham chiếu: cách quy đổi theo năm khác nhau. Biên độ chiết khấu xác định tại đợt phát hành bổ sung FRN lại phục vụ định giá. Nó không phải một quyết định sửa biên độ cố định đã gắn với trái phiếu. Các con số đứng cạnh nhau trên bảng dữ liệu vẫn có thể đảm nhiệm những chức năng khác hẳn nhau.
Gọi d là tỷ lệ chiết khấu năm dưới dạng thập phân, n là số ngày thực tế đến đáo hạn của tín phiếu, P là giá trên 100 USD mệnh giá. Ta có P = 100 × (1 − d × n / 360). Lấy khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua chia cho giá mua, thay vì mệnh giá, rồi quy đổi theo năm 360 ngày sẽ cho lãi suất tham chiếu r.
r = (100 − P) / P × 360 / n = d / (1 − d × n / 360).
Giả định n = 91 và d = 0,045. Giá tín phiếu bằng 98,862500. Lãi suất tham chiếu sau khi làm tròn ở dạng phần trăm đến chín chữ số thập phân là 4,551776457%. Cộng biên độ cố định giả định 0,150%, tương đương 15 điểm cơ bản, cho lãi suất tính lãi 4,701776457% một năm. Toàn bộ dữ liệu này được đặt ra để minh họa, không phải kết quả đấu thầu thực tế.
| Trường hợp | Tỷ lệ chiết khấu trúng thầu cao nhất (%) | Giá tín phiếu trên 100 USD mệnh giá | Lãi suất tham chiếu quy đổi (%) | Lãi suất sau cộng biên độ (%) | Tiền lãi mỗi ngày (USD) |
|---|---|---|---|---|---|
| A: giai đoạn đầu | 4,500 | 98,862500 | 4,551776457 | 4,701776457 | 13,060490 |
| B: giai đoạn sau | 3,600 | 99,090000 | 3,633060854 | 3,783060854 | 10,508502 |
| C: chỉ kiểm tra thời gian khóa | 5,400 | 98,635000 | 5,474730065 | 5,624730065 | 15,624250 |
Dòng C chỉ dùng cho phép kiểm tra thời gian khóa ở phần sau; đây không phải giai đoạn thứ ba được đưa vào tiền lãi chính. Cả ba giá tín phiếu đều biểu diễn chính xác trong tối đa sáu chữ số thập phân, nên không phát sinh tranh luận về làm tròn giá ở bước trung gian. Khi đối chiếu khoản đầu tư thật, cần dùng chỉ số công bố theo ngày và kỳ hạn thực tế của tín phiếu. Không mặc định mọi tín phiếu mang tên “13 tuần” đều có đúng 91 ngày.
Đơn vị cần được giữ xuyên suốt. Con số 4,551776457% phải trở thành 0,04551776457 khi đưa vào công thức tiền lãi. Làm tròn chín chữ số ở dạng phần trăm khác với chỉ giữ chín chữ số cho lãi suất dạng thập phân. Tăng số chữ số hiển thị không khắc phục được một phép đổi đơn vị sai.
Giả sử một kỳ tính lãi đầy đủ dài 92 ngày lịch, mệnh giá không đổi ở 100.000 USD. Bảng lãi suất có hiệu lực được giả định là A cho 63 ngày đầu và B cho 29 ngày cuối. Hai khối này thể hiện thời gian mức lãi suất giữ nguyên, không có nghĩa cả quý chỉ diễn ra hai phiên đấu thầu. Nhiều phiên liên tiếp có thể cho cùng một tỷ lệ chiết khấu.
Lãi mỗi ngày bằng mệnh giá nhân với giá trị lớn hơn giữa tổng lãi suất tham chiếu cộng biên độ và số không, rồi chia 360. Cộng các khoản tiền lãi ngày để ra tổng kỳ. Lãi đã phát sinh hôm nay không được cộng vào số gốc dùng tính lãi ngày mai. Đây là tích lũy lãi theo ngày, không phải lãi kép hằng ngày. Tính từ ngày đầu kỳ, không tính ngày trả lãi tiếp theo hoặc ngày đáo hạn; các ngày cuối tuần nằm trong kỳ vẫn được tính.
| Khoảng tính lãi | Số ngày lịch | Lãi suất năm áp dụng (%) | Tiền lãi trong khoảng (USD) |
|---|---|---|---|
| Ngày 1–63 | 63 | 4,701776457 | 822,810880 |
| Ngày 64–92 | 29 | 3,783060854 | 304,746569 |
| Toàn kỳ | 92 | — | 1.127,557449 |
Giai đoạn đầu tạo 822,810879975 USD, giai đoạn sau tạo 304,746568794 USD. Tổng 1127,557448769 USD được trình bày đến cent thành 1.127,56 USD. Nếu dùng mức cuối kỳ 3,783060854% nhân 100.000 × 92/360, kết quả chỉ còn 966,782218244 USD. Việc xóa mức lãi cao của 63 ngày đầu làm thiếu khoảng 160,78 USD.
Một cách tính sai khác vẫn chia đúng 63 và 29 ngày, nhưng cộng biên độ trực tiếp vào tỷ lệ chiết khấu chưa quy đổi 4,500% và 3,600%. Nó cho 1115,833333333 USD, thiếu khoảng 11,72 USD. Lỗi thứ nhất nằm ở việc gán lãi suất cho thời gian, lỗi thứ hai nằm ở mẫu số tính lợi suất. Sửa cách chia ngày không tự động sửa được tỷ lệ dùng để tính lãi.
Các số làm tròn đến cent ở đây chỉ nhằm trình bày. Khi kiểm tra sao kê, phải giữ giá trị trung gian đủ chính xác rồi đối chiếu trình tự làm tròn của đơn vị chi trả. Nếu tự làm tròn lãi mỗi ngày đến hai chữ số thập phân trước khi cộng, nhà đầu tư có thể tạo ra sai lệch mà hệ thống thanh toán không hề có.
Theo cách áp dụng thông thường, chỉ số thay đổi vào ngày lịch sau phiên đấu thầu tín phiếu. Tuy nhiên, trước ngày thanh toán phát hành của Kho bạc, kể cả phát hành bổ sung, hoặc trước ngày trả lãi có khoảng khóa hai ngày làm việc. Lãi suất từ phiên đấu thầu nằm trong khoảng này bị loại khỏi phép tính khoản thanh toán phát hành hoặc tiền lãi liên quan. Không phải mỗi giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp đều khởi tạo một khoảng khóa mới.
Xét riêng một phép thử thời điểm: phiên đấu thầu C diễn ra trong khoảng khóa của kỳ trả lãi, và nếu không có quy định khóa thì chỉ ảnh hưởng đúng ngày tính lãi cuối cùng. Khi tính tiền trả trong kỳ này, ngày đó vẫn dùng B. Thay sớm bằng C sẽ cộng thừa 15,624250181 − 10,508502372 USD, tức khoảng 5,12 USD, tạo ra mức trả sai 1.132,67 USD.
Chênh lệch này chỉ đúng với giả định một ngày vừa nêu, không phải mức điều chỉnh cố định cho mọi khoảng khóa. Hai ngày làm việc không luôn bằng hai ngày lịch; lịch đấu thầu, cuối tuần, ngày nghỉ và thời điểm trả tiền đều cần được kiểm tra. Sau khoảng khóa, dùng chỉ số ngày công bố cho đúng mã chứng khoán; không hồi tố mức mới vào lãi đã ghi nhận trước đó. Ví dụ không đặt ra ngày tháng có thật hay tự quyết định ngày hiệu lực sau khi khóa kết thúc.
Giả sử người mua hoàn tất thanh toán đầu ngày 64. Tiền lãi dồn tích của 63 ngày trước là khoảng 822,81 USD và được người mua trả khi nhận trái phiếu. Đến kỳ thanh toán, họ nhận trọn 1.127,56 USD. Trừ phần lãi dồn tích đã trả, tiền lãi thuộc 29 ngày nắm giữ chỉ khoảng 304,75 USD, trước thuế và chi phí. Khoản tiền vào tài khoản không đồng nhất với thu nhập mới tạo ra từ ngày mua.
Thêm một giả định độc lập: giá sạch là 100,20 trên 100 USD mệnh giá. Phần giá trái phiếu bằng 100.200 USD; cộng khoảng 822,81 USD lãi dồn tích cho tổng thanh toán 101.022,81 USD. Khoản chênh 200 USD trên mệnh giá và tiền lãi dồn tích có ý nghĩa khác nhau. Khoản đầu là giá mua chứng khoán, khoản sau bù cho lãi phát sinh trước thời điểm người mua nhận trái phiếu.
Không thể gọi toàn bộ lãi dồn tích là phí, cũng không thể tính phần được hoàn lại trong coupon thành lợi nhuận lần thứ hai. Lấy coupon chia mệnh giá hoặc tổng thanh toán chưa cho lợi suất đầu tư hằng năm. Còn cần giá bán hoặc số tiền đáo hạn, các dòng tiền khác, thời gian nắm giữ và chi phí. Việc cùng ngày đáo hạn và biên độ cố định không buộc giá phát hành bổ sung phải giống giá ban đầu. Có thể xem thêm vì sao trái phiếu lãi suất thả nổi vẫn giảm giá khi lãi suất được điều chỉnh để tách vấn đề giá khỏi phép tính coupon.
Sàn bằng không áp dụng cho tổng lãi suất tham chiếu và biên độ của từng ngày. Với một trái phiếu giả định khác, chỉ số 0,100% cộng biên độ −0,200% sẽ cho lãi ngày bằng không. Không tạo lãi âm để bù trừ với lãi dương của ngày khác. Đây là hợp đồng minh họa riêng, không phải biên độ +0,150% của ví dụ chính đột nhiên thay đổi.
Sàn tiền lãi không phải sàn giá mua hoặc giá bán. Nếu kỳ trả lãi chưa kết thúc, cần tách lãi đã xác định trong quá khứ khỏi dự báo cho số ngày còn lại. Dùng chỉ số hôm nay cho tương lai là một giả định, không phải khoản lãi đã kiếm được. Thay đổi kịch bản lãi suất tương lai có thể làm thay đổi dự báo, nhưng không sửa lại các ngày đã ghi nhận.
Không áp dụng máy móc quy trình này cho FRN doanh nghiệp, phân phối của quỹ hoặc sản phẩm tính lãi kép từ lãi suất qua đêm. Khoảng quan sát, biến động gốc và quy ước chi trả có thể khác. Xác định đúng chứng khoán và điều khoản phải đi trước việc chọn công thức.
Câu hỏi hữu ích không chỉ là mức lãi suất mới nhất có hợp lý hay không. Phải biết tỷ lệ đúng đơn vị đã được gán đúng ngày và đúng thời gian sở hữu chưa. Khi ba điểm này rõ ràng, coupon FRN trở thành một phép tính dòng tiền có thể tái lập.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký