- EURUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


CITIC Securities: Do xung đột ở Trung Đông vẫn tiếp diễn, giá dầu có thể tiếp tục biến động mạnh ở mức cao.
Ông Trump tuyên bố sẽ không tấn công Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ; các nhà phân tích cho rằng nguy cơ leo thang xung đột giữa Mỹ và Iran vẫn còn hiện hữu.
Trong tháng 8, tổng chi tiêu hộ gia đình của Nhật Bản tăng 0,1% so với tháng trước, thấp hơn mức dự kiến 0,5% và không thay đổi so với mức 0,5% của tháng trước.
Theo CNN: OpenAI cho biết hôm thứ Năm rằng các điệp viên Iran đã sử dụng mô hình của OpenAI và danh tính giả để đăng tải các bài báo chỉ trích cuộc chiến của Mỹ chống lại Iran trên nhiều phương tiện truyền thông của Mỹ.
Người phát ngôn của lực lượng Houthi: Mỗi cuộc không kích nhằm vào lực lượng Houthi sẽ khiến Ả Rập Xê Út phải trả giá đắt.
Theo Axios: Các quan chức Mỹ và Ukraine cho biết đặc phái viên Mỹ về Trung Đông, ông Witkov và ông Kushner sẽ trình bày một “phương pháp tiếp cận mới” để chấm dứt chiến tranh Nga-Ukraine trong cuộc đàm phán với Ukraine tại Miami vào thứ Sáu, bao gồm một lệnh ngừng bắn một phần nhằm chấm dứt các cuộc tấn công vào cơ sở hạ tầng năng lượng và vận chuyển lương thực.
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Ben Bernanke sẽ xuất hiện trước công chúng một ngày trước thời kỳ cấm vận thông tin.
Bộ trưởng Ngoại giao Thổ Nhĩ Kỳ: Bất chấp thỏa thuận quốc phòng giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Ả Rập Xê Út, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ không đưa quân vào lãnh thổ nước khác để tiến hành tấn công.
Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Bessenter: Bộ Tài chính Hoa Kỳ đang cắt nguồn tài trợ cho chế độ Tehran trong các cuộc chiến tranh của họ trong khu vực, và chúng tôi sẽ tiếp tục vạch trần những kẻ giúp chế độ này bán dầu. Bất kỳ ai hỗ trợ Iran né tránh các lệnh trừng phạt sẽ không thoát khỏi phạm vi trừng phạt đầy đủ theo thẩm quyền của Bộ Tài chính.
Truyền thông Mỹ: Quân đội Mỹ đang tích cực chuẩn bị kế hoạch quân sự cho Trung Đông; Trump đã nhiều lần phủ quyết kế hoạch này.
Theo tờ New York Times: Các quan chức Mỹ tiết lộ rằng, bất chấp lập trường lưỡng lự của Trump về việc tái khởi động chiến tranh chống lại Iran, quân đội Mỹ đang chuẩn bị kế hoạch nối lại các hoạt động quân sự quy mô lớn chống lại Iran. Bộ Quốc phòng Mỹ đã vạch ra một kế hoạch tấn công mới kéo dài ba ngày nhắm vào Iran, và ba tàu sân bay dự kiến sẽ được triển khai ở Trung Đông.

Đức: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Pháp: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động thế chấp MBA WoWT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động nhập khẩu dầu thô hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu đốt hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, OklahomaT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Dự trữ dầu thô hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 nămT:--
D: --
T: --
Biên bản họp FOMC
Mỹ: Tín dụng tiêu dùng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở RICS 3 tháng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: Cán cân thương mại (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Úc: Kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc JGB kỳ hạn 30 nămT:--
D: --
T: --
Đức: Xuất khẩu MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Mexico: CPI YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trung bình 4 tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp liên tục hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Doanh số bán buôn MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ khí thiên nhiên hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Cung tiền M1 YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Quy mô tài trợ vốn trong xã hội (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Cung tiền M2 YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Cung tiền M0 YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 30 nămT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Indonesia: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ý: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ý: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc BOT kỳ hạn 12 tháng--
D: --
T: --
Brazil: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Số người có việc làm (Bán thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Số người có việc làm (Toàn thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Số người có việc làm (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Lạm phát kỳ vọng 5-10 năm (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nga: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuần--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuần--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Ấn Độ: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mexico: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nga: Cán cân thương mại (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ BRC YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ Like-For-Like BRC YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số giá hàng hóa doanh nghiệp YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số giá hàng hóa doanh nghiệp MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) YoY (Điều chỉnh ngày làm việc) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tiền từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh có thể đến từ thu nợ cũ, giảm tồn kho hoặc trả nhà cung cấp chậm hơn. Cần tách các nguồn này trước khi kết luận chất lượng lợi nhuận đã cải thiện.
Dòng tiền kinh doanh tăng hơn gấp đôi trong khi lợi nhuận ròng giảm không nhất thiết là nghịch lý. Tiền thực sự đã về doanh nghiệp, nhưng nguồn tạo ra tiền quyết định liệu kết quả đó có thể lặp lại hay chỉ giúp thanh khoản tốt lên trong một kỳ báo cáo.
Thu một khoản nợ cũ không tạo thêm doanh thu lần nữa. Giảm hàng tồn kho có thể phản ánh vận hành hiệu quả hơn, cũng có thể đi cùng việc thu hẹp hoạt động. Trả tiền nhà cung cấp muộn hơn giữ tiền ở hiện tại nhưng để lại nghĩa vụ cho tương lai. Không nên dùng riêng một dấu hiệu để kết luận có sai phạm.

Xét một doanh nghiệp phi tài chính giả định, số liệu tính bằng triệu của cùng một đồng tiền. Hai kỳ có độ dài, phạm vi hợp nhất và chính sách phân loại như nhau; không có tác động từ mua bán doanh nghiệp, tỷ giá, phân loại lại hay điều chỉnh khác. Các dòng vốn lưu động dưới đây là ảnh hưởng đến tiền, không phải số dư cuối kỳ. Dấu dương bổ sung tiền, dấu âm sử dụng tiền.
| Đối chiếu lợi nhuận với tiền | Kỳ A | Kỳ B |
|---|---|---|
| Lợi nhuận ròng | 100 | 90 |
| Khấu hao được cộng lại | 20 | 20 |
| Điều chỉnh phi tiền tệ khác, ròng | 10 | 10 |
| Tác động tiền từ phải thu | −40 | +20 |
| Tác động tiền từ hàng tồn kho | −30 | +15 |
| Tác động tiền từ phải trả hoạt động | +25 | +35 |
| Dòng tiền kinh doanh | 85 | 190 |
Ở kỳ A, vốn lưu động hút 45, tính bằng −40 − 30 + 25. Sang kỳ B, vốn lưu động giải phóng 70, bằng 20 + 15 + 35. Chênh lệch thuận lợi là 115; trừ phần lợi nhuận giảm 10, dòng tiền tăng 105, từ 85 lên 190, tương đương khoảng 123,53%. Lợi nhuận trong cùng thời gian giảm 10%.
Tỷ lệ dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận tăng từ 0,85 lên khoảng 2,11. Chỉ nhìn tỷ lệ để gọi đây là chất lượng cao hơn sẽ bỏ qua nguyên nhân chính. Trước biến động vốn lưu động, tổng trung gian trong ví dụ giảm từ 130 xuống 120. Nhưng 120 cũng không tự động là dòng tiền bình thường hóa: tăng trưởng và mùa vụ vẫn đòi hỏi một mức tài trợ vốn lưu động phù hợp.
Với phải thu, cần biết tiền về do khách hàng trả nhanh hơn, thu được nợ tồn đọng hay doanh số chậm lại. Đối chiếu doanh thu với tuổi nợ, khoản quá hạn và tiền thu sau ngày báo cáo. Rút ngắn thời gian thu tiền một cách bền vững có thể giảm lượng vốn bị chiếm dụng. Tuy nhiên, một nhóm khoản nợ cũ đã thu xong không thể tiếp tục tạo tiền hằng năm. Việc bán hoặc tài trợ khoản phải thu phải được xem riêng về điều khoản và phân loại.
Với tồn kho, hãy phân biệt tối ưu vận hành với thanh lý hàng hóa. Tồn kho giảm trong khi khả năng giao hàng, mức sẵn có của sản phẩm và biên lợi nhuận ổn định hỗ trợ cách giải thích tích cực. Nếu đi kèm giảm giá mạnh, đơn hàng yếu hoặc cắt sản lượng, ý nghĩa sẽ khác. Ghi giảm giá trị tồn kho là bút toán phi tiền tệ; số dư giảm chưa chứng minh khách hàng đã thanh toán.
Với phải trả, so sánh với lượng mua hàng, kỳ hạn đã thỏa thuận, số quá hạn và thỏa thuận tài trợ nhà cung cấp. Mua hàng nhiều hơn hoặc cải thiện vị thế đàm phán có thể làm số dư tăng hợp lý. Trì hoãn trả tiền cũng tạo lợi ích tiền mặt tạm thời. Cần theo dõi nghĩa vụ và lịch đáo hạn, thay vì coi mọi khoản có cùng tên tài khoản đều có bản chất giống nhau.
Phải thu cuối kỳ thấp hơn đầu kỳ không có nghĩa toàn bộ phần giảm đã biến thành tiền. Mua bán doanh nghiệp, chuyển đổi ngoại tệ, tổn thất tài sản và phân loại lại có thể làm số dư thay đổi mà không có dòng tiền hoạt động tương ứng. Bắt đầu từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng bảng đối chiếu, rồi tìm nguyên nhân khác biệt với biến động trên bảng cân đối.
Kỳ so sánh cũng phải tương đồng. Không nên lấy quý cao điểm làm chuẩn trực tiếp cho mùa thấp điểm; cần xem thêm cùng kỳ năm trước và mười hai tháng gần nhất. Lãi vay và cổ tức phải được kiểm tra theo chuẩn mực, chính sách phân loại đang áp dụng. Mô hình doanh nghiệp phi tài chính này không thể áp dụng máy móc cho ngân hàng hoặc bảo hiểm, nơi tài sản và nợ tài chính chính là hoạt động cốt lõi.
Nếu chi đầu tư tài sản của cả hai kỳ đều là 50, cách tính đơn giản lấy dòng tiền kinh doanh trừ chi đầu tư cho kết quả tăng từ 35 lên 140. Đổi tên thành dòng tiền tự do không xóa đi tác động vốn lưu động cải thiện 115. Đây là chỉ tiêu phân tích cần nêu rõ cách tính, không phải tổng mục chuẩn áp dụng cho mọi báo cáo; nó cũng không đương nhiên là FCFF hay số tiền có thể chia ngay cho cổ đông.
Hoãn đầu tư bảo trì thiết yếu cũng có thể tăng tiền sau đầu tư nhưng làm suy yếu năng lực sản xuất tương lai. Cần xem tuổi tài sản, khoản đầu tư bị lùi và cách xử lý nghĩa vụ thuê. Vay thêm hoặc bán tài sản dài hạn có thể tăng tiền gửi ngân hàng, song không phải là cải thiện tiền từ kinh doanh.
Trong định giá, không được kéo dài một đợt giải phóng vốn hữu hạn thành nguồn tiền vĩnh viễn. Khi xây dựng giá trị cuối kỳ DCF gắn tăng trưởng với tái đầu tư, giả định tiền dài hạn phải phản ánh nhu cầu vốn để tiếp tục hoạt động.
Đây là phép thử có điều kiện, không phải dự báo. Giữ lợi nhuận kỳ sau ở 90 và điều chỉnh phi tiền tệ ở 30. Giả sử phải thu, tồn kho không còn đóng góp tiền, còn 35 phải trả tăng thêm trước đó được thanh toán. Dòng tiền kinh doanh khi ấy bằng 90 + 30 − 35 = 85; trừ chi đầu tư 50, dòng tiền tự do theo cách tính đơn giản còn 35.
Phép thử không chứng minh con số 190 có tính lừa dối, cũng không khẳng định 85 sẽ xảy ra. Nó cho thấy đánh giá phụ thuộc vào giả định nào. Thu tiền hiệu quả hơn một cách lâu dài có thể hạ mức vốn lưu động cần thiết, nhưng không giải phóng cùng một khoản tiền mỗi năm. Khi kỳ hạn trả tiền trở lại bình thường hoặc nhà cung cấp yêu cầu thanh toán, lợi ích về thời điểm có thể đảo chiều.
Tách lợi nhuận, điều chỉnh phi tiền tệ và đóng góp của từng khoản mục hoạt động. Sau đó đối chiếu cách giải thích với tuổi nợ, đơn hàng, biên lợi nhuận, tình trạng hàng hóa và lịch trả tiền. Với tài trợ nhà cung cấp, cần xem điều khoản, số dư nghĩa vụ và số đã được bên tài trợ thanh toán cho nhà cung cấp. Thiếu thông tin là lý do giữ lại sự bất định, không phải căn cứ tự suy ra nợ vay bị che giấu.
Cuối cùng, so sánh nhiều kỳ tương đương và tính lại tiền sau khoản đầu tư cần thiết. Lợi nhuận, thu tiền cùng cải thiện mà không tích tụ phải trả quá hạn có sức thuyết phục hơn một tỷ lệ cao trong một quý. Khi lợi nhuận gần bằng không hoặc âm, chính tỷ lệ đó có thể gây hiểu sai. Điều cần trả lời là doanh nghiệp còn tạo được tiền đều đặn hay không sau khi nguồn giải phóng vốn hữu hạn đã hết.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký