- GBPUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Thống đốc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ: Việc cải thiện kỳ vọng lạm phát chậm hơn dự kiến là một rủi ro đối với quá trình giảm lạm phát.
Thống đốc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ: Trong bối cảnh những diễn biến gần đây trên thị trường tài chính, biến động CDS và tỷ giá hối đoái chỉ tăng nhẹ.
Giá dầu giảm ngày thứ ba liên tiếp, do việc nối lại xuất khẩu từ Trung Đông đã làm giảm bớt lo ngại về nguồn cung.
Giám đốc điều hành JPMorgan Chase, Jamie Dimon: Tôi sẽ không ủng hộ việc Vương quốc Anh chỉ thu phí các ngân hàng trong nước.
Willig, người đứng đầu bộ phận giao dịch kim loại quý toàn cầu tại JPMorgan Chase, tin rằng vàng sẽ tiếp tục duy trì xu hướng tăng giá dài hạn.
Giám đốc điều hành JPMorgan, Jamie Dimon: Lạm phát có thể kéo dài và có nguy cơ lãi suất sẽ tăng.
Bộ trưởng Năng lượng Mỹ Wright: Eo biển Hormuz vẫn là khu vực xung đột, do đó giá dầu thô đang ở mức gần 100 đô la.
Liên minh châu Âu dự định thúc đẩy "kế hoạch giảm phát thải" tại COP31, nhằm mục đích mở rộng khuôn khổ giảm phát thải toàn cầu đến năm 2040.
Giám đốc điều hành JPMorgan Chase, Jamie Dimon: Chính phủ không thể vay mượn và chi tiêu vô thời hạn.
Ngân hàng Trung ương châu Âu: Đồng Euro kỹ thuật số sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng châu Âu và dự kiến sẽ chính thức ra mắt vào năm 2029.
Thống đốc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ: Nếu áp lực cung giảm bớt, xu hướng lạm phát hàng tháng thấp hơn lạm phát hàng năm cho thấy tình trạng giảm phát sẽ tiếp tục.
TD Securities: Thị trường dường như đang ổn định; Chúng tôi khuyến nghị mua vào cặp EUR/USD.
Thống đốc Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ: Ngân hàng Trung ương đánh giá rằng rủi ro tăng giá năng lượng vẫn còn tồn tại.
JPMorgan Chase: Khả năng Mỹ áp thuế đối với bạc và các kim loại nhóm bạch kim đang "giảm dần".

Vương Quốc Anh: PMI (Sơ bộ) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PPI MoM (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PPI YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Brazil: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Brazil: PMI IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của ngành phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số xu hướng việc làm của Conference Board (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: PMI phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 nămT:--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI ngành dịch vụ HSBC (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Pháp: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Đức: PMI ngành xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành xây dựng Markit/CIPS (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ MoM (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 8)T:--
D: --
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 nămT:--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị xuất khẩu (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Nhập khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Cán cân thương mại (Tháng 8)T:--
D: --
Canada: Xuất khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Canada: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoYT:--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Canada: Ivey PMI (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Ivey PMI (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Dự trữ ngoại hối (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo sản lượng dầu thô ngắn hạn trong năm tới của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo triển vọng dầu thô ngắn hạn trong năm nay của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo sản lượng khí thiên nhiên trong năm tới của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Triển vọng năng lượng ngắn hạn hàng tháng của EIA
Mỹ: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số tâm lý Tankan của Reuters đối với các nhà phi sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số tâm lý Tankan của Reuters đối với các nhà sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Tiền lương MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Dự trữ ngoại hối (Tháng 9)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Lãi suất cơ bản--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc--
D: --
T: --
Ấn Độ: Lãi suất Repo nghịch đảo--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số dẫn dắt (Sơ bộ) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Halifax YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Halifax MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Pháp: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động thế chấp MBA WoW--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thô--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động nhập khẩu dầu thô hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu đốt hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, Oklahoma--
D: --
T: --















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Lệnh 1.200 cổ phiếu có thể mua tốt hơn VWAP nhưng vẫn chịu chênh lệch thực hiện 295 USD. Đối chiếu độ trễ, giá khớp, phần bỏ lỡ và phí mà không tính trùng chi phí.
Giá mua bình quân thấp hơn giá bình quân gia quyền theo khối lượng không chứng minh toàn bộ quyết định đầu tư đã được thực hiện tốt. Giá khớp chỉ phản ánh cổ phiếu đã mua; số chưa mua được cũng làm thay đổi kết quả. Chênh lệch thực hiện so sánh danh mục thực tế với danh mục giả định được xây dựng tại giá quyết định. Điều cần làm là khớp sổ tiền và vị thế, không phải chọn thước đo đẹp nhất. Mọi giá, cổ phiếu và khoản phí dưới đây đều là giả định.

Lúc 10:00, nhà đầu tư quyết định mua 1.200 cổ phiếu với giá tham chiếu 50,00 USD. Lệnh tới quy trình thực hiện lúc 10:02, khi giá tham chiếu là 50,08. Hai phần được khớp; 500 cổ phiếu còn lại bị hủy lúc 15:00, thời điểm định giá đã ấn định trước, với giá tham chiếu 50,40.
| Kết quả | Cổ phiếu | Giá khớp | Chi tiền trước phí |
|---|---|---|---|
| Lần khớp thứ nhất | 400 | 50,10 USD | 20.040 USD |
| Lần khớp thứ hai | 300 | 50,16 USD | 15.048 USD |
| Chưa khớp | 500 | Không có | 0 USD |
700 cổ phiếu tốn 35.088 USD, giá bình quân gia quyền 50,125714. Giả sử phí trực tiếp là 7 USD. Lãi tài trợ, thuế, tỷ giá và cổ tức chưa được tính; nếu phát sinh phải xử lý riêng.
Giá quyết định và giá khi lệnh đến thuộc hai thời điểm khác nhau. Giá giữa chào mua–chào bán là quy ước đo lường, không đảm bảo mua được cả 1.200 cổ phiếu ở mức đó. Cần lưu nguồn giá, quy mô và giả định về khả năng hấp thụ của thị trường, tránh xem danh mục giả định không khả thi là kết quả chắc chắn đạt được.
Cả hai danh mục bắt đầu với 60.000 USD. Danh mục giả định mua 1.200 cổ phiếu tại 50 và kết thúc ở 60.480, lãi 480. Danh mục thực chi 35.095 gồm phí, giữ 24.905 tiền mặt và 700 cổ phiếu trị giá 35.280. Tổng cuối kỳ 60.185, lãi 185 USD.
Chênh lệch thực hiện = 60.480 − 60.185 = 295 USD. Đây là chi phí tương đối so với quyết định giả định, không phải tài khoản thực lỗ 295 USD. Danh mục thực vẫn lãi 185 trong khoảng thời gian này.
Sổ lệnh cho cùng kết quả: 400 × (50,10−50,00) + 300 × (50,16−50,00) = 88 USD chênh lệch giá đã khớp; 500 × (50,40−50,00) = 200 USD cơ hội bỏ lỡ; cộng 7 phí. Không chi tiền cho cổ phiếu chưa mua không làm biến mất phần vị thế chưa được xây dựng.
Trên giá trị kế hoạch, 295 ÷ 60.000 × 10.000 = 49,17 điểm cơ bản. Chỉ tính phần đã khớp sẽ ra 95 ÷ 35.000 × 10.000 = 27,14 điểm cơ bản. Con số sau đúng trong phạm vi của nó nhưng đổi cả lượng và mẫu số, nên không thay thế được chi phí của toàn bộ quyết định.
Một cách phân bổ nhất quán áp dụng độ trễ từ quyết định đến khi lệnh tới cho 700 cổ phiếu cuối cùng được mua. Phần 500 chưa khớp được tính trên toàn khoảng thời gian:
| Thành phần | Phép tính | Chi phí |
|---|---|---|
| Trễ trên phần đã khớp | 700 × (50,08−50,00) | 56 USD |
| Khớp so với giá lúc đến | 400 × (50,10−50,08) + 300 × (50,16−50,08) | 32 USD |
| Cơ hội chưa thực hiện | 500 × (50,40−50,00) | 200 USD |
| Phí trực tiếp | Phí ròng đã ghi nhận | 7 USD |
Tổng là 295. Nếu phân bổ độ trễ cho cả 1.200 cổ phiếu, chi phí này là 96 USD. Khi đó phần còn lại phải tính từ giá lúc lệnh đến: 500 × (50,40−50,08) = 160. Tổng 96 + 32 + 160 + 7 vẫn bằng 295.
Trộn độ trễ 96 với cơ hội ban đầu 200 sẽ thành 335. Phần thừa 40 là biến động 0,08 đầu tiên trên 500 cổ phiếu bị tính hai lần. Đồng thời, 32 USD chênh lệch khớp không chỉ đo tác động do chính lệnh tạo ra; tin tức và giao dịch khác cũng có thể đẩy giá.
Giả sử VWAP thị trường trong cửa sổ thỏa thuận là 50,18. Mua 700 cổ phiếu tại mức này cần 35.126 USD, so với thực chi 35.088. Lợi thế là 38 trước phí hoặc 31 sau khoản phí 7. Dù vậy, chênh lệch của quyết định đầy đủ vẫn là 295 vì phép so sánh không tính hậu quả của 500 cổ phiếu chưa mua.
Phải xác định thời gian, nơi giao dịch, các giao dịch đủ điều kiện, phiên đấu giá và việc có đưa giao dịch của chính mình vào VWAP hay không. Mức bình quân bị lệnh lớn của mình ảnh hưởng không phải đối chứng độc lập. Giá khớp đẹp nhưng thiếu tỷ lệ hoàn thành có thể che khuất phân bổ chưa xong.
VWAP vẫn phù hợp với một số mục tiêu tham gia thị trường trong phiên. Quyết định cấp bách có thể cần chuẩn trước giao dịch và chú trọng hoàn thành. Hãy chọn chuẩn theo mục tiêu trước khi thực hiện, không chọn theo kết quả sau đó.
Gọi Q là lượng dự kiến, qᵢ và pᵢ từng lần khớp, p₀ giá quyết định, pT giá cuối cố định. Dùng s=+1 cho mua và s=−1 cho bán. Với cùng đồng tiền và không tính tài trợ:
Chênh lệch = s × [Σ qᵢ(pᵢ−p₀) + (Q−Σ qᵢ)(pT−p₀)] + phí trực tiếp ròng.
Trong ví dụ bán đối xứng, giá quyết định 50, lúc đến 49,92, bán 400 tại 49,90 và 300 tại 49,84, giá cuối 49,60, phí 7. Chênh lệch khớp là 88, cơ hội của 500 chưa bán là 200, tổng 295. Không nhân phí với dấu chiều lệnh.
Chi phí cơ hội có thể âm. Giữ nguyên các lần mua và phí ban đầu, nhưng xét kịch bản riêng với giá cuối 49,80: phần chưa khớp là −100 và tổng chênh lệch −5 USD. Đây là cải thiện tương đối, không chứng minh tài khoản có lãi hoặc chờ đợi luôn tốt hơn. Chọn lại thời điểm cuối sau khi biết giá sẽ làm sai lệch phép so sánh.
Nối quyết định lệnh mẹ, số lượng, thời gian, sửa đổi, lần khớp, phí và định giá cuối trong một hồ sơ. Hủy lệnh không xóa phần chưa hoàn thành khỏi quyết định gốc. Thay đổi quan điểm thực sự cần ghi nhận ngay khi xảy ra và tách thành đoạn quyết định mới nếu cần. Đối chiếu xác nhận hủy với khớp muộn để không đếm trùng lệnh thay thế.
Cơ chế được giải thích trong bài về giá giới hạn, thứ tự chờ và khớp một phần. Giới hạn giá có thể cải thiện giá mua nhưng để lại vị thế chưa đủ. Thực hiện nhanh hơn có thể giảm rủi ro lượng còn lại và tăng chênh lệch mua–bán hoặc tác động thị trường.
So sánh các lệnh tương đồng về quy mô so với thanh khoản, độ cấp bách, biến động, cửa sổ và yêu cầu hoàn tất. Báo cáo cả tỷ lệ hoàn thành lẫn phân phối chi phí. Một ví dụ giúp phát hiện lỗi sổ sách, nhưng không tự chứng minh sai phạm, tác động nhân quả hoặc năng lực tương đối của trung gian.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký