- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Giá hợp đồng tương lai palladium giảm 4% trong ngày, hiện đang giao dịch ở mức 926,88 USD/ounce.
Theo tờ Jerusalem Post: Hai nguồn tin khu vực tiết lộ rằng các cuộc đàm phán giữa Hoa Kỳ và Iran đã rơi vào bế tắc.
Thủ tướng Ba Lan Tusk: Việc đạt được thỏa thuận về Tòa án Tối cao sẽ rất khó khăn, và ông đã đề xuất gặp Tổng thống Navrodsky trong tuần này để thảo luận về vấn đề Tòa án Tối cao.
Bộ Ngoại giao Ai Cập cho biết, Bộ trưởng Ngoại giao Ai Cập đã nói với Bộ trưởng Ngoại giao Iran rằng tất cả các bên cần thể hiện sự linh hoạt cần thiết và nỗ lực thúc đẩy một giải pháp chính trị cho cuộc khủng hoảng khu vực.
Tỷ giá hối đoái nội địa (CNY) đóng cửa ở mức 6,6718 so với đô la Mỹ lúc 03:00 giờ Bắc Kinh, giảm 236 điểm so với phiên giao dịch tối thứ Hai. Khối lượng giao dịch đạt 99,549 tỷ đô la Mỹ.
Thành viên Hội đồng điều hành ECB Sleipen: Các vấn đề của Pháp phải được giải quyết tại Paris.
Bộ Tư pháp Hoa Kỳ cho biết việc xây dựng Cổng vòm Trump sẽ mất ít nhất 33 tháng, trong đó công tác xây dựng trên mặt đất dự kiến sẽ không bắt đầu cho đến tháng 5 năm 2027.
Liên minh do Ả Rập Xê Út dẫn đầu: Đã chặn và phá hủy một máy bay không người lái ở khu vực phía đông.
Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đã gửi thư yêu cầu điều tra đến khoảng 20 thành viên Đảng Dân chủ trong cuộc điều tra về cuộc bầu cử ở Alaska.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) sẽ giải ngân khoảng 161 triệu đô la sau khi hoàn thành đợt đánh giá thứ ba đối với Quỹ Khả năng phục hồi và Phát triển bền vững (RSF) của Jordan, nâng tổng số tiền đã được phê duyệt trước đó lên khoảng 700 triệu đô la.
Ông Nagel, thành viên Hội đồng điều hành ECB: Tôi tin rằng Pháp có thể kiểm soát được các vấn đề ngân sách của mình.
Ông Nagel, thành viên Hội đồng điều hành ECB, cho rằng: Đây không phải là nhiệm vụ mà chính sách tiền tệ nên đảm nhiệm.
Thành viên Hội đồng điều hành ECB, ông Sleiphun: Rủi ro năng lượng gia tăng có thể gây ra hiệu ứng dây chuyền lạm phát.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế đã đạt được thỏa thuận cấp chuyên viên về đợt đánh giá lần thứ sáu đối với Jordan.
Thành viên Hội đồng điều hành ECB Sleipen: Chính sách thắt chặt đang làm chậm lại nền kinh tế châu Âu.
Thành viên Hội đồng điều hành ECB, ông Sleipong: Chúng ta vẫn chưa thấy làn sóng ảnh hưởng thứ hai.

Nga: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: Doanh số bán lẻ thực tế MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Thổ Nhĩ Kỳ: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Nam Phi: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Canada: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho ISM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chi phí xây dựng MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất ISM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm ngành sản xuất ISM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất ISM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của ngành sản xuất ISM (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Hàn Quốc: CPI YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Úc: Lãi suất cho vay qua đêmT:--
D: --
T: --
Quyết định lãi suất RBA
Ả Rập Saudi: PMI IHS Markit (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Họp báo RBA
Thổ Nhĩ Kỳ: CPI YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: PPI YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Brazil: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoYT:--
D: --
T: --
Mỹ: Cơ hội việc làm JOLTS (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Trừ quốc phòng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Trừ vận tải) (Tháng 9)T:--
D: --
Mexico: PMI ngành sản xuất (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Úc: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Cơ sở tiền tệ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI Caixin (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: PMI ngành dịch vụ Caixin (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI ngành dịch vụ HSBC (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI IHS Markit (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành dịch vụ (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Ý: PMI (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: PMI cuối cùng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành dịch vụ (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Thay đổi dự trữ chính thức (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Sơ bộ) MoM (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động thế chấp MBA WoW--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Báo cáo việc làm ADP (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Canada: Xuất khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Nhập khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị xuất khẩu (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Bộ Tài chính Hoa Kỳ đã công bố thông báo tái cấp vốn hàng quý.



















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tái tính spread báo giá, spread hiệu dụng và chỉ tiêu dùng giá giữa sau giao dịch từ ba lệnh EUR/USD. Spread thực hiện −4 pip vẫn có thể đi cùng lãi ròng thực tế 4 USD; khác biệt nằm ở giá tham chiếu, thời điểm và dòng tiền.
Chỉ tiêu mang tên spread thực hiện có thể gây nhầm lẫn với khoản lãi đã chốt. Trong báo cáo thực thi forex, nó so sánh giá khớp với giá giữa quan sát sau đó, chứ không quyết toán một lần mua rồi bán ngoại tệ. Giá trị âm không tự tạo khoản hoàn tiền. Ở ví dụ dưới đây, chỉ tiêu là −4 pip nhưng một giao dịch thực sự đóng riêng biệt lại lãi ròng 4 USD.
Cần xác định nguồn và thời điểm của giá giữa, xem khoảng cách có được nhân đôi không, rồi tách thước đo chất lượng khớp lệnh khỏi sổ tiền. Các mức giá và giao dịch đều là giả định tính toán, không phải dữ liệu thị trường hiện tại.

EUR/USD biểu thị số USD cho một EUR. Một pip ở đây là 0,0001 USD/EUR. Bid 1,09990 và ask 1,10010 có giá giữa 1,10000 và spread báo giá 2 pip. Khách mua tại ask trả cao hơn giá giữa 1 pip. Theo quy ước khoảng cách nhân đôi, spread hiệu dụng là 2 pip; phép nhân không làm phát sinh thêm một giao dịch tiền.
P là giá khớp thực tế, M0 là giá giữa hợp lệ mới nhất của nguồn đã chọn ngay trước lần khớp, Mh là giá giữa cùng nguồn 60 giây sau lần khớp đó. Đặt s=+1 khi khách mua EUR, s=−1 khi bán EUR. Đây là hướng của đồng tiền cơ sở, không phải hướng của USD.
Định nghĩa E=2s(P−M0)/0,0001, R=2s(P−Mh)/0,0001 và D=2s(Mh−M0)/0,0001. E là spread hiệu dụng, R là spread thực hiện so với giá giữa sau đó, D là biến động giá giữa có dấu theo cùng quy ước. Khi dùng cùng tham chiếu, E=R+D. D không chứng minh rằng chính lệnh này gây ra biến động thị trường.
Hệ số hai và mốc 60 giây là lựa chọn được nêu rõ, không phải quy tắc chung cho mọi báo cáo forex. Số đo một chiều, phần trăm hay điểm cơ bản phải được quy đổi trước khi so sánh. Chỉ tiêu tương đối có chia cho tỷ giá tham chiếu không đồng nghĩa với số pip.
A, B, C là ba quan sát độc lập lúc 10:00, 10:05 và 10:10 UTC. Mỗi quan sát có giá trước khớp và giá sau 60 giây riêng. M0 đều bằng 1,10000; giả định bid–ask ban đầu như trên, đủ khối lượng và cùng ngày giá trị. C được mua ở mức giá nằm trong khoảng bid–ask báo.
| Khớp | Khách | EUR | P | M0 | M60 |
|---|---|---|---|---|---|
| A | Mua | 100000 | 1,10010 | 1,10000 | 1,10030 |
| B | Bán | 50000 | 1,09990 | 1,10000 | 1,09970 |
| C | Mua | 50000 | 1,10005 | 1,10000 | 1,09995 |
A mua cao hơn giá giữa ban đầu 1 pip nhưng thấp hơn giá giữa sau đó 2 pip: E=2, R=−4, D=6. B là bán nên phải giữ s=−1; kết quả có dấu vẫn giống A. C cho E=1, R=2, D=−1.
| Khớp / bình quân | E, pip | R, pip | D, pip |
|---|---|---|---|
| A | 2 | −4 | 6 |
| B | 2 | −4 | 6 |
| C | 1 | 2 | −1 |
| Theo khối lượng | 1,75 | −2,50 | 4,25 |
Trọng số là khối lượng EUR đã khớp theo giá trị gộp: 100000, 50000 và 50000, tổng 200000. Bình quân được E=1,75, R=−2,50, D=4,25 pip và 1,75=−2,50+4,25. Không bù trừ mua với bán để thu nhỏ mẫu số. Ba quan sát không phải chuỗi mở rồi đóng cùng một vị thế.
Cách tính này khác với cách trọng số làm thay đổi spread báo giá bình quân. Bình quân lịch sử báo giá có thể không chứa giao dịch nào. E cần giá khớp và hướng thật; R còn cần giá tham chiếu sau đó được xác định cho từng lần khớp.
Xét riêng một trường hợp hoàn tất A: mua 100000 EUR tại 1,10010, rồi thật sự bán hết sau 60 giây tại bid có thể thực thi 1,10020. Nếu ask tương ứng là 1,10040, giá giữa là 1,10030. Lãi gộp bằng 100000×(1,10020−1,10010)=10 USD.
Giả định tổng hoa hồng hai chiều 6 USD, không có tài trợ, thuế hay chuyển đổi tiền. Lãi ròng là 4 USD. R=−4 pip không phải hoàn 40 USD, cũng không phải lợi nhuận đã chốt của khách. Giá giữa không phải giá bán, còn khoảng cách nhân đôi không phải một bút toán tiền.
Tương tự, không lấy E=2 nhân với giá trị 10 USD/pip của lượng này rồi ghi chi phí một chiều 20 USD so với giá giữa. Khoảng cách mua một chiều thực tế chỉ là 1 pip, tức 10 USD. Khi đã tính lời lỗ bằng giá mở và đóng thật, tác động bid–ask nằm sẵn trong các mức giá, không được trừ lại.
Không có lần bán thực tế thì mới chỉ có phép so sánh giá. R cũng không tiết lộ lợi nhuận thật của đối tác vì chưa biết thời điểm phòng hộ, giá giao dịch đối ứng, tồn kho và phí của họ. Dấu âm riêng lẻ không chứng minh hoàn tiền hoặc hành vi sai phạm.
Giữ nguyên giá khớp A. Giá giữa sau 30 giây là 1,10020 thì R=−2, D=4; sau 60 giây là 1,10030 thì R=−4, D=6; sau 300 giây là 1,09980 thì R=6, D=−4. E vẫn bằng 2. Thay ảnh chụp tham chiếu làm đổi thống kê, không tạo thêm một lần khớp.
Giá ban đầu cũ là lỗi khác. Giả sử một luồng giữ giá giữa 1,09980 lúc 09:59:59 UTC trong khi ngay trước mua lúc 10:00:00 đã có giá hợp lệ 1,10000. Dùng giá cũ với cùng giá mua 1,10010 cho E=6 thay vì 2 pip. Tiền khách trả không đổi.
Đối chiếu nguồn, múi giờ, độ chính xác dấu thời gian và tuổi báo giá; không dùng giá tương lai làm M0. Nhận lệnh, đủ điều kiện khớp và khớp thực tế là các sự kiện khác nhau. Hai chỉ tiêu neo vào mốc khác nhau không nhất thiết tái lập được D. Tỷ giá ấn định hằng ngày hay giá kỳ hạn khác ngày giá trị không thay được luồng giao ngay đã chọn.
Đẳng thức cần cùng quan sát, tham chiếu, dấu, đơn vị, thời hạn và trọng số. Thiếu giá sau giao dịch phải ghi thiếu, không điền R=0 hay lặng lẽ kéo dài giá cũ. Khi dùng tập con cùng hợp lệ, công bố số lần khớp và khối lượng được bao phủ; không so R của mẫu nhỏ với toàn bộ mẫu E.
Giữ dấu nếu định nghĩa yêu cầu. Lấy trị tuyệt đối làm mất thông tin cải thiện giá và đổi chỉ tiêu. E âm có thể là giá khớp tốt hơn giá giữa đã chọn, nhưng cũng có thể do giá cũ, đảo hướng hoặc ghép sai dữ liệu. Phải xem bản ghi gốc trước khi giải thích.
Mẫu chỉ gồm lệnh đã khớp không tự đánh giá được yêu cầu bị từ chối hay nhu cầu ngoại tệ chưa hoàn thành. Giá giữa cũng không chứng minh khách tiếp cận được thanh khoản đó với cùng quy mô, sản phẩm và điều kiện tín dụng. Khác cặp tiền hoặc thời hạn thì không gộp chỉ vì cùng tên spread.
Lấy phương pháp đầy đủ: cách yết tỷ giá, pip, hướng khách, nguồn giá, sự kiện đầu, thời hạn sau, hệ số hai, trọng số và xử lý thiếu. Lưu mã khớp, khối lượng, thời điểm cùng báo giá thực sự dùng. Thiếu trường thiết yếu thì chưa thể tái lập số hiển thị.
Tính E, R, D từng lần khớp, kiểm đẳng thức trước làm tròn rồi gộp cùng khối lượng. Tìm chênh lệch đồng hồ, tập mẫu và đơn vị trước khi xếp hạng nhà cung cấp.
Ở bước tiền riêng, đối chiếu lượng và giá mở–đóng thật, hoa hồng, tài trợ, chuyển đổi với sao kê. Bước này mới xác định lãi ròng giao dịch hoàn tất. Giữ hai kết quả cạnh nhau: khoảng cách so với giá tham chiếu và số tiền thực trả hoặc nhận.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký