- EURUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Thủ tướng Hungary: Việc tăng lương hưu và điều chỉnh các khoản trợ cấp cho người về hưu vào năm tới sẽ tiêu tốn 449 tỷ forint.
Thủ tướng Hungary Majol: Hungary sẽ thực hiện các biện pháp đầu tư 500 tỷ forint để cải thiện điều kiện sống của các gia đình.
Lee Jae-myung: Hàn Quốc phải giành lại quyền kiểm soát hoạt động quân sự thời chiến từ Hoa Kỳ càng sớm càng tốt.
Hội đồng châu Âu thông báo đã phê duyệt gói viện trợ đầu tiên cho Nigeria, trị giá 20 triệu euro. Biện pháp này sẽ tăng cường khả năng phòng thủ của lực lượng vũ trang Nigeria nhằm đảm bảo an toàn cho binh lính đóng quân trên lãnh thổ nước này.
Người phát ngôn Lực lượng Vệ binh Cách mạng Iran, Mohbi, cho biết: Mặc dù Hoa Kỳ không có khả năng phát động một vòng xung đột mới, nhưng không thể loại trừ khả năng xảy ra xung đột với Hoa Kỳ. Iran đã chuẩn bị sẵn sàng, và nếu xung đột xảy ra, cuộc phản công sẽ dữ dội hơn nhiều so với trước đây.
Ông He Lifeng và Phó Thủ tướng Nga Chernyshenko đồng chủ trì cuộc họp lần thứ 30 của Ủy ban Gặp gỡ Thường kỳ Thủ tướng Trung Quốc - Nga.
Người phát ngôn của Lực lượng Vệ binh Cách mạng Iran, Mohbi: Hoa Kỳ hoàn toàn không có khả năng phát động một cuộc xung đột mới.
Thủ tướng Hungary: Mức trần thu nhập miễn thuế hàng tháng của các bà mẹ sẽ được áp dụng ở mức 1 triệu forint.
Đồng forint tiếp tục mạnh lên so với đồng euro khi thủ tướng Hungary đọc bài phát biểu về ngân sách.
Thủ tướng Hungary Majol: Hơn 2 triệu người nộp thuế sẽ được hưởng ưu đãi giảm thuế thu nhập vào năm tới, với tổng chi phí là 250 tỷ forint.
Chủ tịch Quốc hội Thụy Điển đã yêu cầu lãnh đạo đảng Trung tâm, ông Tander Lingküst, xem xét khả năng thành lập chính phủ mới.
Thủ tướng Ukraine tuyên bố rằng các cuộc tấn công của Nga đã gây thiệt hại trực tiếp 7,7 tỷ đô la cho các doanh nghiệp Ukraine.
Người phát ngôn của Lực lượng Vệ binh Cách mạng Iran tuyên bố rằng ngay cả những hành động hạn chế từ phía Hoa Kỳ cũng sẽ gây ra một cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.
Bộ trưởng Quốc phòng Israel: Thời điểm để Lực lượng Phòng vệ Israel triệt phá Hamas và dọn sạch vũ khí cũng như đường hầm khỏi Gaza đang đến gần.
Thủ tướng Hungary Majol: Hungary, quốc gia mà họ thừa hưởng từ chính phủ tiền nhiệm, đang gặp phải những rắc rối nghiêm trọng.

Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Thống đốc BOJ Ueda phát biểu
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giấy phép xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
TAS chốt mức chênh với giá thanh toán chưa biết, không chốt giá dầu tuyệt đối. Theo dõi khoản ghi có 30 USD ngày đầu đến lỗ 470 USD toàn giao dịch, rồi kiểm tra giá mua cố định, phí và số hợp đồng chưa được đối ứng.
Mua hợp đồng dầu WTI thấp hơn giá thanh toán ba xu có phải đã có lãi? Chỉ có thể nói giá mua thấp hơn đúng mức tham chiếu đó. TAS cho phép các bên khớp một khoản chênh khi giá thanh toán của ngày còn chưa được xác định. Giá mua tuyệt đối sẽ được gán sau; thị trường vẫn có thể tăng trước khi chốt giá hoặc giảm trong thời gian giữ vị thế.
Ví dụ một hợp đồng CL chuẩn dưới đây có 30 USD ghi có ngày đầu nhưng kết thúc với 470 USD thua lỗ. Cả hai đều đúng. Nếu chỉ đọc khoản điều chỉnh đầu tiên mà bỏ dòng tiền đóng vị thế, nhà đầu tư đang đánh giá một phần sổ cái như thể đó là toàn bộ giao dịch.

Gọi P là giá khớp cuối cùng được gán, S là giá thanh toán áp dụng cho đúng tháng hợp đồng và đúng ngày, d là khoản chênh đã khớp tính bằng USD/thùng. Công thức là P = S + d. Với bên mua, d âm nghĩa là mua dưới S, d dương nghĩa là mua trên S. Với bên bán, trong điều kiện khác như nhau, d cao hơn cho giá bán cao hơn.
Đơn vị quyết định cách đọc con số. CL chuẩn trên NYMEX đại diện 1.000 thùng, bước giá tối thiểu 0,01 USD/thùng tương ứng 10 USD mỗi hợp đồng. Vì vậy −3 bước giá là −0,03 USD/thùng, không phải −3%, −3 USD/thùng hay giá dầu âm. Nếu màn hình chỉ ghi “−3”, phải biết cột đó là số bước giá hay số tiền. Không lấy quy mô CL để tính cho một hợp đồng dầu khác kích cỡ.
Quy tắc 524 phân biệt TAS dùng giá thanh toán trong ngày với TAM dùng mức giá tham chiếu riêng do sở giao dịch xác định. TAS không phải lệnh thị trường đặt sát giờ đóng cửa; S cũng không mặc nhiên bằng giao dịch cuối trên biểu đồ. Muốn hiểu mức tham chiếu, hãy xem cách xác định giá thanh toán hợp đồng WTI. Cơ chế tạo giá thanh toán và cách đặt lệnh là hai vấn đề khác nhau.
Giả sử tài khoản ban đầu không có vị thế, giao dịch đúng tháng và ngày được phép TAS, lệnh mua một hợp đồng được khớp đủ tại d = −0,03 USD. Tất cả giá trong bài là giả định giảng giải, không phải báo giá đang giao dịch. S cuối ngày bằng 70,20 nên giá mua được gán là 70,17 USD/thùng.
Điều chỉnh ngày đầu bằng (70,20−70,17)×1.000 = +30 USD. Ngày giao dịch tiếp theo, nhà đầu tư bán đóng ở 69,70. Khoản điều chỉnh tiếp theo phải tính từ giá thanh toán trước đó: (69,70−70,20)×1.000 = −500 USD. Không bắt đầu lại từ giá mua ban đầu cho phần dòng tiền này.
| Giai đoạn dòng tiền | Phép tính | Thu chi tài khoản, USD |
|---|---|---|
| Điều chỉnh ngày đầu | (70,20 − 70,17) × 1.000 | +30 |
| Đóng vị thế ngày tiếp theo | (69,70 − 70,20) × 1.000 | −500 |
| Toàn giao dịch | 30 − 500 | −470 |
Tổng 30−500 = −470 USD, đúng bằng cách tính trực tiếp (69,70−70,17)×1.000. Cộng 30 rồi lại đo giai đoạn sau từ 70,17 sẽ tính phần ngày đầu hai lần. Ngược lại, chỉ báo cáo khoản trừ 500 USD sẽ bỏ sót khoản ghi có trước đó. Phép đối chiếu đúng phải đi từ lúc mở đến khi đóng thực tế.
Sổ cái cơ sở chưa gồm phí, thuế và chi phí tài trợ tiền ký quỹ. Tiền ký quỹ cũng không phải toàn bộ hóa đơn mua 1.000 thùng dầu vật chất. Ghi có dương không bảo đảm có thể rút ngay số tiền đó; yêu cầu ký quỹ và khả năng bị yêu cầu nộp thêm tiền vẫn cần được quản lý.
Xét hai lựa chọn thay thế để có cùng một hợp đồng: mua ở giá cố định 70,00 hoặc mua TAS tại S−0,03. Giả định mỗi phương án đều khớp đủ khi xét riêng, không khẳng định có thể đồng thời lấy cả hai giá trên thị trường. Trước chi phí, TAS chỉ rẻ hơn nếu S−0,03 < 70,00, tương đương S < 70,03.
| Tình huống | Giá thanh toán giả định, USD/thùng | Giá mua TAS, USD/thùng | Tiết kiệm so với mua cố định 70 USD, USD |
|---|---|---|---|
| Giá thanh toán thấp | 69,90 | 69,87 | +130 |
| Giá mua bằng nhau trước phí | 70,03 | 70,00 | 0 |
| Giá thanh toán cao | 70,20 | 70,17 | −170 |
Tiết kiệm bằng (giá mua cố định−giá mua TAS)×1.000. Nếu S là 69,90 thì giá TAS 69,87, tiết kiệm 130 USD. Nếu S là 70,03, giá mua bằng nhau. Khi S lên 70,20, giá TAS 70,17 lại bất lợi 170 USD so với phương án cố định. Khoản tiết kiệm âm thể hiện bất lợi về giá.
Đây là quy đổi chênh lệch giá thực hiện theo cùng quy mô hợp đồng, không có nghĩa người mua hợp đồng tương lai phải trả toàn bộ giá trị dầu lúc mở vị thế. Khi S chưa biết, nhìn d âm chưa đủ để xếp hạng hai lựa chọn. TAS xác định khoảng cách với chuẩn nhưng để ngỏ mức của chuẩn; lệnh giá cố định xác định giá tuyệt đối nhưng có thể không khớp hoặc không đủ số lượng.
Tách riêng một ví dụ có phí thực hiện tổng cộng 5 USD cho TAS và 2 USD cho phương án cố định. Đây không phải biểu phí thực tế của sàn hay môi giới. Điều kiện TAS rẻ hơn nghiêm ngặt là 1.000×(S−0,03)+5 < 1.000×70+2, cho S < 70,027.
70,027 là ranh giới đại số, không phải tuyên bố giá thanh toán có thể giao dịch với ba chữ số thập phân. Nếu giá thanh toán nằm trên lưới 0,01 USD, mức cao nhất còn thỏa điều kiện là 70,02. Khi đó lợi thế giá 10 USD trừ phần phí cao hơn 3 USD còn tiết kiệm ròng 7 USD. Tại 70,03, hai giá mua ngang nhau nhưng TAS chịu thêm 3 USD phí.
Làm tròn 70,027 lên 70,03 rồi gọi cả mức đó là có lợi sẽ đảo ngược kết luận ở biên. So sánh thực tế cần chi phí của đúng tài khoản, số hợp đồng và đường thực hiện, cùng mọi khác biệt tài trợ đáng kể. Nếu một lệnh chỉ khớp một phần, không thể giữ nguyên giả định khớp đủ. Khoản phí 5/2 này cũng không tự động được áp vào các ví dụ lãi lỗ gộp khác trong bài.
Trong tình huống độc lập, một hợp đồng mua tại S−0,03 và một hợp đồng bán tại S+0,02 dùng cùng ngày, tháng và S cuối cùng. Nếu hai bên đều khớp với số lượng bằng nhau, S triệt tiêu, còn 0,05 USD/thùng, tức 50 USD lãi gộp cho một cặp. Đây là phép tính của các giao dịch đã khớp, không phải cam kết có sẵn cơ hội kiếm chênh lệch hai chiều.
Nếu mua khớp hai hợp đồng nhưng bán chỉ khớp một, chỉ một cặp được triệt tiêu. Hợp đồng mua còn lại mở ở 70,17 và đóng ở 69,70 lỗ 470 USD. Cộng 50 USD từ cặp đã đối ứng, tổng vẫn là lỗ gộp 420 USD. Mức chênh hấp dẫn không xóa rủi ro của lượng chưa được đối ứng.
Có thể kiểm tra bằng dòng tiền: ngày đầu hai hợp đồng mua nhận tổng 60 USD, hợp đồng bán nhận 20 USD, cộng 80 USD. Ngày sau vị thế mua còn lại chi 500 USD, nên 80−500 = −420. Ví dụ này chưa gồm phí, thuế và tài trợ. Nếu ngày hoặc tháng khác nhau, S không còn là cùng một biến: biến động giữa hai ngày hay chênh lệch giữa các tháng vẫn nằm trong kết quả.
Giờ giao dịch hợp đồng thông thường không đương nhiên là giờ được đặt TAS. Quy tắc 524 và bảng áp dụng quy định sản phẩm, tháng và khung thời gian. Cần kiểm tra hợp đồng và ngày thực tế, thay vì dựa vào bảng giờ cũ hoặc một tháng từng đủ điều kiện. Bài này không xác nhận một tháng hợp đồng hiện tại luôn sẵn sàng giao dịch TAS.
Sau khi được gán giá, vị thế vẫn chịu biến động của hợp đồng tương lai gốc. TAS không thêm bảo vệ lỗ. CL chuẩn vẫn là hợp đồng có giao nhận vật chất; vào lệnh bằng TAS không biến nó thành hợp đồng chỉ thanh toán tiền mặt hay miễn quản lý đáo hạn. Thao túng thị trường liên quan để có lợi cho vị thế gắn với giá thanh toán là hành vi bị cấm, không phải kỹ thuật cải thiện thực hiện hợp lệ.
TAS phục vụ nhu cầu bám theo giá thanh toán với một khoản chênh xác định. Nó không cho biết dầu sẽ ở mức nào hay giao dịch chắc chắn có lãi. Đánh giá đủ cần trả lời cả ba câu: giá nào đã chốt, rủi ro thị trường nào còn lại và tổng dòng tiền cuối cùng là bao nhiêu.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký