- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Bộ trưởng Tài chính Brazil Durrigan: Lãi suất cao vẫn là một vấn đề, và hoàn toàn không phải là một vấn đề đơn giản.
Bộ trưởng Tài chính Brazil: Chúng tôi dự kiến sẽ cung cấp các khoản tín dụng cụ thể cho cải cách thuế và việc chấm dứt lịch làm việc 6x1.
Bộ trưởng Tài chính Brazil Durigan: Việc hủy bỏ tuần làm việc sáu ngày sẽ gây khó khăn cho một số doanh nghiệp, nhưng tác động sẽ tương đối nhỏ.
S&P: Việc điều chỉnh triển vọng phản ánh sự sụt giảm giá trị tài sản ròng của BCRED, một phần do việc giảm giá trị một số khoản đầu tư lớn của công ty trong năm 2021 và đầu năm 2022.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), các nhà đầu cơ bông ICE đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 2.481 hợp đồng, còn 59.312 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10; các nhà đầu cơ ca cao ICE đã giảm vị thế bán ròng của họ xuống 207 hợp đồng, còn 24.432 hợp đồng; các nhà đầu cơ đường ICE đã tăng vị thế mua ròng của họ lên 16.078 hợp đồng, đạt 167.821 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10; và các nhà đầu cơ cà phê ICE đã tăng vị thế bán ròng của họ lên 2.536 hợp đồng, đạt 3.697 hợp đồng.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10 năm 2026, vị thế bán ròng của đồng franc Thụy Sĩ là -22.078 hợp đồng; vị thế bán ròng của đồng bảng Anh là -106.964 hợp đồng; vị thế mua ròng của đồng yên Nhật là 50.207 hợp đồng; và vị thế bán ròng của đồng euro là -137.573 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC) báo cáo rằng các nhà đầu cơ đồng trên sàn COMEX đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 295 hợp đồng, còn 61.170 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, các nhà đầu cơ vàng trên sàn COMEX đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 3.741 hợp đồng, còn 111.079 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC) báo cáo rằng các nhà đầu cơ bạc trên Sàn giao dịch Hàng hóa New York đã giảm vị thế mua ròng của họ xuống 1.874 hợp đồng, còn 5.735 hợp đồng trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10.
Theo Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Hoa Kỳ (CFTC), tính đến tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, vị thế bán ròng của các nhà đầu cơ trên bốn thị trường khí đốt tự nhiên chính, NYMEX và ICE, đã giảm 11.698 hợp đồng xuống còn 100.137 hợp đồng.
Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai - Trong tuần kết thúc ngày 13 tháng 10, các nhà đầu cơ dầu thô WTI đã giảm vị thế mua ròng của họ đối với dầu thô WTI xuống 1.017 hợp đồng, còn 110.619 hợp đồng.
Con trai của Maduro: Các thủ tục pháp lý chống lại Maduro và vợ ông do Hoa Kỳ tiến hành là bất hợp pháp.
Vào cuối phiên giao dịch ngày thứ Sáu (16 tháng 10) tại New York, đồng đô la tăng 0,02% so với đồng yên, đạt 158,02 yên, giảm 0,18% so với đầu tuần, dao động trong khoảng 158,95 đến 157,55 yên. Đồng euro tăng 0,12% so với đồng yên, đạt 177,56 yên; đồng bảng Anh tăng 0,54% so với đồng yên, đạt 210,553 yên; và đồng yên tăng 0,11% so với đồng nhân dân tệ ngoài khơi, đạt 4,2319 nhân dân tệ.
Tin tức thị trường: Diễn đàn Năng lượng Nga tập trung vào thỏa thuận khí đốt giữa Iran và Nga cũng như việc kết nối mạng lưới năng lượng Caucasus.
Ngân hàng Trung ương Mexico đã công bố kết quả của hoạt động hoán đổi trái phiếu, qua đó gia hạn thời hạn đáo hạn nợ của mình.

Mỹ: Biến động Dự trữ dầu thô hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, OklahomaT:--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
























































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Hợp đồng dầu CL kỳ hạn xa có thể có giá thanh toán dù không phát sinh giao dịch riêng lẻ trong cửa sổ tính giá. Hai ví dụ về trọng số theo khoảng cách tháng và độ sâu bên mua cho thấy vì sao mức tham chiếu 70,83 USD không bảo đảm bán được tại giá đó.
Giá thanh toán hằng ngày của một hợp đồng dầu kỳ hạn xa thay đổi, trong khi màn hình không ghi nhận giao dịch riêng lẻ mới của hợp đồng đó. Hai thông tin này không nhất thiết mâu thuẫn. Giao dịch chênh lệch giữa các tháng giao hàng vẫn có thể cung cấp cơ sở để xác định mức tham chiếu. Vấn đề là mức tham chiếu hợp lý về cách tính chưa chắc là giá có người sẵn sàng mua đủ số hợp đồng mà nhà đầu tư muốn bán.

Phân tích này giới hạn ở quy trình thanh toán hằng ngày thông thường của hợp đồng tương lai dầu thô ngọt nhẹ NYMEX, mã CL. Đây không phải công thức chung cho mọi hợp đồng tương lai, cũng không phải quy trình thanh toán cuối cùng của tháng đáo hạn. Cửa sổ thông thường là 14:28–14:30 theo giờ miền Đông Mỹ. Với tháng được chỉ định là tháng giao dịch chủ chốt, giá bình quân gia quyền theo khối lượng của các giao dịch riêng lẻ là điểm xuất phát quan trọng.
Toàn bộ số liệu dưới đây là giả định, không phải giá dầu hiện tại. M1, M2 và M3 là ba tháng giao hàng liên tiếp; M1 được chọn làm tháng chủ chốt, không xét ngoại lệ gần đáo hạn hay khi thay đổi tháng chủ chốt. Giá và chênh lệch đều tính bằng USD/thùng. Cách viết số trong công thức và bảng dùng dấu chấm thập phân để dễ đối chiếu phép tính.
Giả sử M1 có 20 hợp đồng khớp tại 69.98, 60 tại 70.00 và 20 tại 70.02 trong cửa sổ tính giá. Giá bình quân là 70.00, khác với giao dịch cuối cùng tại 70.02. Sự khác biệt xuất phát từ định nghĩa, không phải dữ liệu bị lỗi. Nếu chênh lệch M1−M2 bình quân là −0.30 thì mức tham chiếu của M2 là 70.00−(−0.30)=70.30. Đây là cơ sở tiếp theo để tính cho M3.
M3 không có giao dịch riêng lẻ trong cửa sổ này, nhưng có giao dịch ở các cặp M1−M3 và M2−M3. Không nên gọi đây là “hợp đồng không có giao dịch cả ngày” hay “khối lượng bằng không”. Các chân của giao dịch chênh lệch có thể được phản ánh trong thống kê giao dịch theo từng tháng. Điều thiếu ở đây chỉ là giao dịch riêng lẻ của M3 trong khoảng thời gian xác định.
Quy ước dấu được giữ nguyên: chênh lệch bằng giá tháng gần trừ giá tháng xa. Việc tính giá tiến theo thứ tự tháng, dùng mức tham chiếu đã xác định của tháng gần và cặp có tháng cần tính nằm ở chân xa. Mô hình giả định không có đầu vào hiệu lực nào khác ngoài hai cặp trong bảng. Giá tháng xa suy ra bằng giá tham chiếu tháng gần trừ chênh lệch. Chênh lệch âm đồng nghĩa phải trừ một số âm, chứ không phải tự động hạ giá tháng xa xuống.
| Cặp chênh lệch | Giá tham chiếu đã biết (USD/thùng) | Giá bình quân chênh lệch (USD/thùng) | Số hợp đồng thực giao dịch | Khoảng cách tháng | Trọng số điều chỉnh | Giá M3 suy ra (USD/thùng) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| M1−M3 | 70.00 | −0.90 | 120 | 2 | 60 | 70.90 |
| M2−M3 | 70.30 | −0.50 | 140 | 1 | 140 | 70.80 |
Từ M1−M3, giá M3 suy ra là 70.00−(−0.90)=70.90. Từ M2−M3, kết quả là 70.30−(−0.50)=70.80. Để kết hợp hai mức giá, phải chú ý rằng trọng số không đơn giản là số hợp đồng đã giao dịch. Khối lượng của từng cặp được chia cho khoảng cách tính bằng tháng giữa hai chân.
M1 cách M3 hai tháng nên trọng số là 120÷2=60. M2 cách M3 một tháng nên trọng số là 140÷1=140. Giá tham chiếu tổng hợp bằng (70.90×60+70.80×140)÷(60+140)=70.83. Như vậy, giá trị của tháng xa được suy ra từ các mức tham chiếu đã biết và giao dịch quan hệ giữa các tháng, không cần giả định một giao dịch riêng lẻ mới tại M3.
Nếu dùng trực tiếp 120 và 140 làm trọng số, phép tính trở thành (70.90×120+70.80×140)÷260=70.846153846… Làm tròn về bước 0.01 trong ví dụ này cho kết quả 70.85, cao hơn mức đúng 70.83 hai bước giá. Với CL, một hợp đồng tương ứng 1,000 thùng theo đơn vị Mỹ và bước giá thông thường là 0.01 USD/thùng, tức 10 USD cho mỗi hợp đồng.
Công thức sai đã đặt trọng lượng quá lớn lên cặp có khoảng cách hai tháng. Không thể biện hộ bằng việc hai kết quả “gần bằng nhau”: khi khối lượng hoặc khoảng cách giữa hai mức giá thay đổi, sai số cũng thay đổi. Hai bước giá là kết quả của bộ số giả định này, không phải mức sai lệch cố định của mọi phép tính thiếu điều chỉnh.
Một lỗi khác là ghi 200 thành khối lượng thị trường. Thực tế có 260 hợp đồng chênh lệch được giao dịch, bằng 120 cộng 140. Con số 200 chỉ là tổng trọng số sau điều chỉnh, bằng 60 cộng 140. Khi đối chiếu dữ liệu, nên giữ riêng hai cột này. Kết quả đúng 70.83 đã nằm trên lưới giá; ví dụ không cung cấp bằng chứng về cách xử lý mọi trường hợp làm tròn đúng nửa bước giá của sở giao dịch.
Xét một tình huống khác, trong đó không có giao dịch chênh lệch liên quan. Đây là mô hình riêng, không phải dữ liệu bổ sung để trộn với các giao dịch tạo ra 70.83 ở trên. Ta giữ các mức tham chiếu đã biết và dùng giá chào mua, chào bán của chênh lệch để xác định một khoảng.
Gọi giá tham chiếu tháng gần là A, giá mua chênh lệch là b và giá bán là a. Do chênh lệch được định nghĩa bằng tháng gần trừ tháng xa, khoảng tham chiếu suy ra cho tháng xa là [A−a, A−b]. Phép trừ đảo thứ tự hai phía. Nếu giữ nguyên phía mua với b và phía bán với a sau phép trừ, kết quả sẽ đặt nhầm biên trên và biên dưới.
| Cặp chênh lệch | Giá tham chiếu đã biết (USD/thùng) | Giá mua chênh lệch (USD/thùng) | Giá bán chênh lệch (USD/thùng) | Biên mua suy ra của M3 (USD/thùng) | Biên bán suy ra của M3 (USD/thùng) |
|---|---|---|---|---|---|
| M1−M3 | 70.00 | −0.92 | −0.86 | 70.86 | 70.92 |
| M2−M3 | 70.30 | −0.61 | −0.55 | 70.85 | 70.91 |
Biên mua cao hơn trong hai cặp là 70.86; biên bán thấp hơn là 70.91. Khoảng này chứa sáu mức trên lưới 0.01: 70.86, 70.87, 70.88, 70.89, 70.90 và 70.91. Những dữ kiện đó chưa xác định mức nào là giá thanh toán chính thức duy nhất.
Việc sử dụng khoảng còn chịu điều kiện hợp lý mà sở giao dịch áp dụng. Ví dụ không chứng minh các điều kiện đó đã được đáp ứng; sáu mức trên lưới cũng không phải sáu mức đã được phê duyệt. Khi không có khoảng phù hợp, thứ tự phương pháp còn có bước dự phòng dựa trên mức thay đổi ròng so với ngày trước của hợp đồng giao hàng ở tháng liền trước. Không được tự đặt ngưỡng cho sở hoặc khẳng định luôn lấy trung điểm. Kết luận đúng có thể chỉ là “đủ dữ liệu xác định khoảng, chưa đủ dữ liệu xác định lựa chọn cuối cùng”.
Các mức 70.00 và 70.30 dùng làm điểm tựa là giá tham chiếu thanh toán, không phải báo giá có thể khớp đồng thời cho tháng gần. Vì thế, khoảng 70.86–70.91 không tự động là một cặp giá mua và bán thực thi được cho M3. Chênh lệch giữa khoảng tính toán và màn hình giao dịch cũng chưa đủ để chứng minh có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá không rủi ro.
Muốn kết hợp các chân để tạo hiệu quả bán M3, phải xác định hướng mua hay bán của từng chân. Chân cần mua phải dùng giá chào bán thực tế, chân cần bán phải dùng giá chào mua thực tế. Tiếp đó là khối lượng còn lại tại mỗi mức, thời điểm của báo giá và khả năng thực hiện các chân cùng nhau. Đặt một giá thanh toán cũ cạnh một báo giá chênh lệch mới có thể tạo ra lợi thế trên bảng tính nhưng không thể thực hiện trên thị trường.
Đây là ranh giới hữu ích giữa hai nhiệm vụ: tái lập cách hình thành giá tham chiếu và chọn đường thoát vị thế. Dữ liệu đủ cho nhiệm vụ thứ nhất chưa chắc đủ cho nhiệm vụ thứ hai. Cũng vì vậy, một giao dịch riêng lẻ cũ khác với giá thanh toán mới không tự nó chứng minh giá bị tính sai.
Dùng lại 70.83 của mô hình đầu làm mốc đã biết, rồi giả định sổ lệnh M3 ở một thời điểm muộn hơn. Bên mua có 8 hợp đồng tại 70.76 và 2 tại 70.74; giá bán tốt nhất là 70.88. Giả sử toàn bộ 10 hợp đồng mua đang nắm giữ được bán đúng vào hai mức mua đó. Bỏ qua phí, hủy lệnh, hàng đợi, biến động giá và các đường thực hiện khác.
Giá bán bình quân là (70.76×8+70.74×2)÷10=70.756. Giá bình quân của nhiều giao dịch có thể nằm ngoài lưới giá của một lệnh đơn lẻ; điều đó không có nghĩa sổ lệnh chứa một lệnh tại 70.756. So với giả định bán đủ 10 hợp đồng tại mức tham chiếu 70.83, kết quả lãi/lỗ thấp hơn (70.83−70.756)×1,000×10=740 USD.
Nếu áp giá mua tốt nhất 70.76 cho cả 10 hợp đồng, mức chênh lệch tính ra chỉ là 700 USD, bỏ sót 40 USD do hai hợp đồng phải khớp ở mức thấp hơn. Tuy vậy, cũng không được gọi toàn bộ 740 USD là chênh lệch mua bán cùng thời điểm hoặc trượt giá thuần túy: mốc tham chiếu và sổ lệnh thuộc hai thời điểm khác nhau. Đây không phải phí thoát vị thế cố định, cũng không phải lãi/lỗ tuyệt đối của tài khoản khi chưa biết giá vốn.
Giá bán nhân số thùng và số hợp đồng cũng không phải khoản tiền bán dầu vật chất được chuyển nguyên vẹn vào tài khoản tương lai. Khi kiểm tra dòng tiền thực tế, cần tách các bản ghi giá và khớp lệnh theo cách đối chiếu thanh toán hằng ngày và lãi/lỗ của hợp đồng tương lai.
70.83 nằm giữa 70.76 và 70.88 không chứng minh có người mua đủ 10 hợp đồng tại 70.83. Nhưng khẳng định không bao giờ giao dịch được theo giá thanh toán cũng sai. Với giao dịch đủ điều kiện, cơ chế TAS cho phép xác lập giao dịch theo giá thanh toán được xác định sau đó, cộng hoặc trừ mức chênh lệch thỏa thuận. Phải kiểm tra tháng hợp đồng, điều kiện và việc khớp thực tế; không thể mặc định mọi tháng đều đủ điều kiện hay mức chênh lệch bằng không luôn sẵn có. Việc công bố giá thanh toán không tạo ra một giao dịch có hiệu lực ngược về trước.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký