- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Quốc hội Litva đã bỏ phiếu ủng hộ việc dỡ bỏ lệnh cấm vũ khí hạt nhân, đây là cuộc bỏ phiếu đầu tiên trong hai cuộc bỏ phiếu cần thiết.
Tỷ giá Euro/đô la đã phục hồi từ mức thấp nhất, và chênh lệch lợi suất trái phiếu Pháp-Đức đã thu hẹp.
Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula Von Der Leyen: Chúng tôi sẽ thành lập một Nhóm làm việc để thống nhất nhu cầu năng lượng và giao cho các nhà điều hành thị trường việc mua sắm chung.
Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula Von Der Leyen: Chúng tôi sẽ khởi động một cuộc đối thoại chiến lược nhằm vào các nhà máy lọc dầu châu Âu để giảm chi phí và đảm bảo nguồn cung.
Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula Von Der Leyen: Trợ cấp của chính phủ phải nhắm vào những gia đình khó khăn nhất để giúp họ thanh toán hóa đơn năng lượng.
Giá dầu thô WTI giảm hơn 1% trong phiên giao dịch, hiện đang giao dịch ở mức 87,59 USD/thùng.
Nhà kinh tế trưởng của Ngân hàng Trung ương châu Âu, ông Lane: Nếu lạm phát giảm xuống dưới mục tiêu 2% của chúng tôi, sẽ có vấn đề.
Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula Von Der Leyen: Chúng ta phải giải quyết những vấn đề cấu trúc khiến Mỹ dễ bị tổn thương trước thị trường nhiên liệu hóa thạch nước ngoài đầy biến động.
Nhà kinh tế trưởng của Ngân hàng Trung ương châu Âu, ông Lane: (Về vấn đề Ý) Lạm phát cực kỳ có hại; nếu lạm phát quá cao, người dân sẽ phải chịu nhiều thiệt hại.
Nhà kinh tế trưởng của ECB, Lane: Chúng tôi coi các điều kiện tài chính vĩ mô, bao gồm cả lãi suất dài hạn, là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các quyết định chính sách tiền tệ.
Bộ trưởng Tài chính Pháp: Đồng Euro dường như không bị định giá thấp ở mức 1,10 so với đồng Đô la; đồng Euro yếu hơn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà xuất khẩu.
Nhà kinh tế trưởng của ECB, Lane: Khi chúng ta nhìn về phía trước và dự đoán chính sách tài khóa sẽ hỗ trợ nền kinh tế như thế nào trong năm 2027 và 2028, nó sẽ khác so với năm 2026.
Nhà kinh tế trưởng của Ngân hàng Trung ương châu Âu, Lane: Yếu tố chính chi phối các quyết định về lãi suất là tác động của cú sốc năng lượng đến lạm phát.
Nhà kinh tế trưởng của Ngân hàng Trung ương châu Âu, Lane: Giá năng lượng đang ở mức cao, nhưng mức độ tác động của chúng đến các lĩnh vực khác của nền kinh tế vẫn chưa chắc chắn.
Sản lượng công nghiệp điều chỉnh theo mùa của Tây Ban Nha tăng 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 8, với số liệu trước đó được điều chỉnh tăng từ 2,30% lên 2,5%.
Tỷ lệ thất nghiệp điều chỉnh theo mùa của Thụy Sĩ trong tháng 9 là 3,1%, phù hợp với dự kiến và không thay đổi so với mức 3,10% của tháng trước.

Thổ Nhĩ Kỳ: PPI YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nam Phi: PMI IHS Markit (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ý: PMI (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành dịch vụ (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Đức: PMI cuối cùng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành dịch vụ (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Cán cân thương mại (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số niềm tin nhà đầu tư của Sentix (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Thay đổi dự trữ chính thức (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI (Sơ bộ) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PPI MoM (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PPI YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Brazil: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Brazil: PMI IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của ngành phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số xu hướng việc làm của Conference Board (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: PMI phi sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 nămT:--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: PMI ngành dịch vụ HSBC (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Pháp: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Đức: PMI ngành xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành xây dựng Markit/CIPS (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị xuất khẩu (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Nhập khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Cán cân thương mại (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Xuất khẩu (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Canada: Ivey PMI (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Ivey PMI (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Dự trữ ngoại hối (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo sản lượng dầu thô ngắn hạn trong năm tới của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo triển vọng dầu thô ngắn hạn trong năm nay của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo sản lượng khí thiên nhiên trong năm tới của EIA (Tháng 10)--
D: --
T: --
Triển vọng năng lượng ngắn hạn hàng tháng của EIA
Mỹ: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số tâm lý Tankan của Reuters đối với các nhà phi sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số tâm lý Tankan của Reuters đối với các nhà sản xuất (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Tiền lương MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Dự trữ ngoại hối (Tháng 9)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Lãi suất cơ bản--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc--
D: --
T: --




















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Giá đóng cửa 350 có thể nằm trên một đường xu hướng nhưng dưới đường còn lại. Tính lại từ cùng hai điểm giúp tách biến động thị trường khỏi lựa chọn thang đo và tránh đổi phương pháp sau khi đã thấy kết quả.
Nếu tín hiệu phá vỡ biến mất chỉ vì đổi trục giá, điều cần kiểm tra trước tiên là cách đo, chưa phải diễn biến thị trường. Thang tuyến tính dành khoảng cách bằng nhau cho mức chênh lệch giá bằng nhau; thang logarit dành khoảng cách bằng nhau cho tỷ lệ giá bằng nhau. Không có lựa chọn luôn đúng hơn. Cần xác định đang nghiên cứu mức tăng tuyệt đối hay tốc độ tăng trưởng, rồi cố định thang đo trước khi tín hiệu xuất hiện.

Trên trục tuyến tính, mức tăng từ 100 lên 200 có độ cao bằng mức tăng từ 300 lên 400, vì đều thêm 100 đơn vị. Tỷ suất tăng tương ứng lại là 100% và 33,33%. Trên trục logarit, hai đoạn tương đương là 100 lên 200 và 200 lên 400: giá đều tăng gấp đôi. Cách thể hiện này giúp những biến động theo tỷ lệ ở đầu chuỗi không bị các mức giá lớn về sau làm lu mờ.
Đối xứng trên hình không đồng nghĩa với lợi suất đơn đối xứng. Giá từ 100 lên 200 rồi trở về 100 tạo ra +100% và −50%. Đối xứng ở đây là khoảng cách logarit của hai tỷ lệ nghịch đảo. Thay trục không làm đổi giá khớp lệnh hay lãi lỗ bằng tiền.
Giả sử dữ liệu hoàn toàn minh họa, các nến cách đều theo thời gian. Hai điểm đã được xác định là giá 100 ở nến 0 và giá 200 ở nến 10. Vẽ lại một đường thẳng qua hai điểm trong từng hệ tọa độ rồi kéo dài sau nến 10. Đây là định nghĩa toán học, không phải khẳng định mọi phần mềm đều tự dựng lại đối tượng theo cách này khi chuyển thang đo.
Đường tuyến tính tăng 10 đơn vị mỗi nến: P(t)=100+10t. Đường logarit giữ hệ số nhân không đổi: P(t)=100×2^(t/10). Hệ số mỗi nến xấp xỉ 1,071773, tương đương tăng trưởng kép 7,1773%, chứ không phải tăng đơn 10% ở từng nến.
| Nến | Đường tuyến tính | Đường logarit | Đóng cửa giả định |
|---|---|---|---|
| 10 | 200 | 200 | 200 |
| 15 | 250 | 282,8427 | 260 |
| 20 | 300 | 400 | 350 |
Ở nến 15, giá 260 cao hơn 250 là 4% nhưng thấp hơn 282,8427 khoảng 8,08%. Ở nến 20, giá 350 cao hơn 300 là 16,67% và thấp hơn 400 là 12,5%. Báo giá không mâu thuẫn; đường tăng trưởng dùng để đối chiếu khác nhau. Muốn gọi một chuyển động là phá vỡ còn phải biết diễn biến trước đó và quy tắc cắt qua, xác nhận đã đặt trước.
Các điểm neo phải có thể nhận diện tại thời điểm kiểm định. Nếu đáy ở nến 10 chỉ được xác nhận sau vài nến tiếp theo, không thể bắt đầu thử nghiệm từ nến 10 như thể đã biết đáy. Chọn điểm sau sự kiện đưa thông tin tương lai vào quá khứ, dù công thức hoàn toàn đúng.
Khi so sánh tăng trưởng ở các vùng giá rất khác nhau, cách nhìn theo tỷ lệ thường hữu ích hơn. Yếu tố quyết định là biên độ giá chứ không chỉ độ dài lịch sử. Mười năm trong một vùng hẹp có thể trông gần giống trên hai thang. Ngược lại, chuỗi giá dương tăng nhiều lần trong thời gian ngắn có thể phù hợp hơn với cách nhìn logarit.
Để đo một số điểm cố định hoặc biến động giá trên một đơn vị tài sản, trục tuyến tính trực tiếp hơn. Năm điểm vẫn là năm điểm; tác động bằng tiền phụ thuộc hệ số hợp đồng và quy mô vị thế. Với biến động nhỏ, ln(1+r) gần bằng r nên hai cách hiển thị khá giống cục bộ. Khi tỷ lệ biến động lớn hơn, phép xấp xỉ kém chính xác hơn.
Đổi thang sau khi hỗ trợ thất bại nhằm cứu lại tín hiệu mong muốn là đổi phương pháp sau khi biết kết quả. Thang đo, cách chọn điểm và điều kiện xác nhận phải được cố định cùng nhau. Kết quả ổn định dưới nhiều thiết lập hợp lý giúp đánh giá độ vững, không tự động chứng minh khả năng sinh lời.
Đường ngang ở 200 vẫn là 200 trên cả hai hình. Đường nghiêng được dựng lại thành đường thẳng trong từng tọa độ thường cho mức giá trung gian và kéo dài khác nhau. Góc 45 độ còn phụ thuộc tỷ lệ khung hình và khoảng thời gian đang xem. Nên so sánh mức tăng hoặc tốc độ tăng mỗi nến thay vì độ dốc nhìn thấy.
Đưa chuỗi về một mức gốc, hiển thị phần trăm từ ngày bắt đầu và điều chỉnh giá vì chia tách hay cổ tức là những thao tác riêng. Tổng lợi suất cần giả định tái đầu tư. Trục logarit không tự thực hiện các xử lý này. Tương tự, trung bình động đơn giản tính từ giá gốc vẫn là trung bình số học khi vẽ trên trục log. Lấy trung bình logarit rồi dùng hàm mũ sẽ cho trung bình nhân, tức một công thức khác cần được xác định rõ.
Logarit thông thường yêu cầu P > 0. Không được âm thầm loại bỏ quan sát bằng không hoặc âm để hình trông đẹp hơn. Với hợp đồng tương lai, điều chỉnh ngược lịch sử bằng chênh lệch có thể tạo ra giá trị không dương dù giá gốc của từng hợp đồng là dương. Vì vậy, cần hiểu sự khác nhau giữa chuỗi tương lai liên tục và hợp đồng có thể giao dịch trước khi chọn thang.
Cộng một hằng số vào mọi mức giá cũng không trung tính: tỷ lệ giá và đường logarit đều thay đổi. Trước hết phải xác định nguồn và quy tắc điều chỉnh, sau đó chọn cách hiển thị phù hợp. Không nên coi tín hiệu trên hai chuỗi được xây dựng khác nhau là tương đương.
Cố định tài sản, hợp đồng hoặc quy tắc điều chỉnh, khung nến, phiên và múi giờ. Ghi giá A, B, số nến t0, t1 và thời điểm mỗi điểm thực sự có thể nhận diện. Đường tuyến tính là A+(B−A)×(t−t0)/(t1−t0); với giá dương, đường logarit là A×(B/A)^((t−t0)/(t1−t0)). Đối chiếu cùng một nến đã đóng với giá trị tính được.
Quy định trước liệu đóng cửa vượt đường đã đủ hay cần biên đệm và xác nhận tiếp theo. Sau đó tách phân loại trên biểu đồ khỏi kết quả giao dịch bằng cách xét chênh lệch mua bán, trượt giá, quy mô và mẫu dữ liệu mới. Nếu hai thang cho kết luận khác nhau, tín hiệu phụ thuộc giả định tăng trưởng; không phải biểu đồ được ưa thích hơn đã tìm ra giá thực.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký