- EURUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Tổng thống Algeria đã quyết định điều quân đến Niger để bảo vệ các lợi ích năng lượng và kinh tế của nước này.
Tin tức thị trường: Trước thềm cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ, giá xăng dưới thời Tổng thống Trump đã vượt quá mức trung bình trong nhiệm kỳ của ông Biden.
Theo Đài Phát thanh Truyền hình Cộng hòa Hồi giáo Iran (IRIB): Cuộc gặp giữa Iran, Ả Rập Xê Út, Thổ Nhĩ Kỳ và Pakistan đã kết thúc.
Một thẩm phán Mỹ đã phán quyết rằng việc chính quyền Trump sa thải công tố viên Maureen Comey là bất hợp pháp.
Tổng thống Pháp Macron: Nhà nước sẽ hoàn thành trách nhiệm của mình và trật tự công cộng sẽ được duy trì.
Lực lượng vũ trang Ukraine: Một trạm liên lạc, sở chỉ huy, xưởng chế tạo máy bay không người lái và kho đạn dược của địch đã bị tấn công.
Tổng thống Nga Vladimir Putin sẽ gặp gỡ tổng thống Iran và tiểu vương Qatar trong khuôn khổ Diễn đàn Khí đốt.
Hầu hết các thị trường hợp đồng tương lai hàng hóa trong nước đều đóng cửa giảm điểm trong phiên giao dịch đêm, trong đó dầu ăn và hạt có dầu dẫn đầu đà giảm.
Ngân hàng Trung ương Nga đã ấn định tỷ giá hối đoái chính thức của đồng rúp ở mức 80,4909 rúp đổi 1 đô la Mỹ vào ngày 27 tháng 10.
Coinbase cho biết một số người dùng không thể đổi đồng real Brazil để mua và bán tiền điện tử.
Tổng thống Iran tái khẳng định quyền tiến hành các hoạt động hạt nhân vì mục đích hòa bình của mình.
Tổng thống Iran kêu gọi đảm bảo thương mại toàn cầu tự do và thúc đẩy thanh toán bằng nội tệ để làm suy yếu các lệnh trừng phạt của Mỹ.
Giá hợp đồng tương lai palladium tăng 1% trong ngày, hiện đang giao dịch ở mức 1.062,50 USD/ounce.
Tin tức thị trường: Tổng thống Iran đến Moscow tham dự cuộc họp của các nước xuất khẩu khí đốt tự nhiên.

Khu vực Đồng Euro: PMI (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Nga: Lãi suất cơ bảnT:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Doanh số Bán lẻ CBI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Khảo sát về Thương mại phân phối CBI (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động quốc gia của Chicago Fed (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của Dallas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động kinh doanh của Dallas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Hàn Quốc: GDP (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá cửa hàng BRC YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lợi nhuận công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cung tiền M3 3 tháng YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Lãi suất tín dụng của khu vực tư nhân YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mexico: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Brazil: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ quốc phòng) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền phi quốc phòng MoM (Trừ máy bay) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Trừ vận chuyển) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 10 của S&P/CS MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 10 của S&P/CS YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS YoY (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá nhà ở FHFA MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số HPI Composite - 20 của S&P/CS MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Conference Board (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng người tiêu dùng của Conference Board (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --














































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Cùng một chuỗi giá EUR/USD có thể tạo hai nến ngày trái chiều. Tự tổng hợp dữ liệu theo hai giờ chốt để phân biệt múi giờ hiển thị với ranh giới nến, rồi kiểm tra giờ mùa hè, nến chưa hoàn tất và loại giá.
Hai biểu đồ ngày của cùng một cặp tiền có thể cho thân nến trái chiều dù dùng chính xác cùng các mức giá. Trước khi kết luận bên nào sai, cần kiểm tra mỗi nến bắt đầu và kết thúc lúc nào. Nến ngày là bản tóm tắt một khoảng thời gian được quy định, không phải một mốc lịch thống nhất cho mọi biểu đồ.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tín hiệu xác nhận bằng giá đóng cửa, biên độ ngày và đầu vào của chỉ báo. Thay giờ chốt có thể chuyển một đợt tăng cuối phiên sang cây nến kế tiếp. Đường đi thực tế của giá không đổi; chỉ nhìn màu nến khác nhau chưa đủ để cho rằng nguồn giá có lỗi.

Một sự kiện giá có dấu thời gian riêng. Biểu đồ hiển thị thời điểm đó theo múi giờ đã chọn. Còn quy tắc tổng hợp quyết định sự kiện nào thuộc cùng một nến. Tùy chọn múi giờ đôi khi chỉ đổi nhãn trục ngang mà không tính lại nến ngày hay nến bốn giờ. Cần đọc quy tắc và so sánh bốn mức giá, thay vì mặc định đổi giờ hiển thị là đổi khoảng thống kê.
Để đối chiếu được, ghi rõ cặp tiền, nguồn giá, giá mua hay giá bán, đầu và cuối khoảng thời gian, múi giờ xác định ranh giới và nến đã hoàn tất hay chưa. Nhãn ngày có thể là ngày bắt đầu hoặc ngày kết thúc. Hai nến cùng ghi thứ Ba chưa chắc bao gồm cùng khoảng thời gian giao dịch.
Với nến thông thường không làm mượt, giá đầu tiên là giá mở cửa, giá cuối cùng là giá đóng cửa, còn giá lớn nhất và nhỏ nhất tạo hai cực trị. Ngay cả khi đã thống nhất khoảng thời gian, nếu cùng một nến chạm cả mức dừng lỗ lẫn chốt lời, bốn mức giá này vẫn không cho biết mức nào bị chạm trước. Cách kiểm tra cụ thể được trình bày trong quy trình kiểm thử khi một nến chạm cả mức dừng lỗ lẫn chốt lời.
Bảng dưới là chuỗi giá mua EUR/USD được tạo riêng để minh họa. Chín sự kiện là toàn bộ chuỗi trong ví dụ, không có báo giá trung gian bị bỏ đi. Đây không phải dữ liệu lịch sử và cũng không hàm ý thị trường thật từng ngừng báo giá giữa các dòng. Một pip được quy ước bằng 0.0001 USD cho mỗi EUR; các bảng giữ dấu chấm thập phân của báo giá.
| Thời điểm UTC giả định, năm 2026 | Giá mua EUR/USD |
|---|---|
| 12/1 22:00 | 1.1000 |
| 12/1 23:00 | 1.1040 |
| 13/1 00:00 | 1.1030 |
| 13/1 06:00 | 1.0980 |
| 13/1 12:00 | 1.1010 |
| 13/1 21:59 | 1.1020 |
| 13/1 22:00 | 1.1050 |
| 13/1 23:59 | 1.1010 |
| 14/1 00:00 | 1.1005 |
Khoảng thời gian bao gồm đầu mút trái nhưng không bao gồm đầu mút phải: giá đúng giờ bắt đầu được tính, giá đúng giờ kết thúc thuộc nến tiếp theo. Như vậy một sự kiện tại ranh giới không bị đếm hai lần. Với dữ liệu thật, chỉ lấy vài thời điểm rời rạc sẽ không chứng minh được đỉnh và đáy của cả khoảng.
A chạy từ 22:00 UTC ngày 12/1 đến trước 22:00 UTC ngày 13/1. Sáu báo giá cho mức mở 1.1000, cao 1.1040, thấp 1.0980, đóng 1.1020; thân nến tăng 20 pip. Giá 1.1050 đúng lúc kết thúc phải bị loại khỏi A.
B chạy từ 00:00 UTC ngày 13/1 đến trước 00:00 UTC ngày 14/1. Sáu báo giá cho mức mở 1.1030, cao 1.1050, thấp 1.0980, đóng 1.1010; thân nến giảm 20 pip. Giá 1.1050 được tính lần này, còn giá 1.1005 ở đúng nửa đêm kế tiếp bị loại.
| Khoảng UTC, không tính điểm cuối | Mở | Cao | Thấp | Đóng | Thân nến, pip |
|---|---|---|---|---|---|
| A: 12/1 22:00 đến 13/1 22:00 | 1.1000 | 1.1040 | 1.0980 | 1.1020 | +20 |
| B: 13/1 00:00 đến 14/1 00:00 | 1.1030 | 1.1050 | 1.0980 | 1.1010 | −20 |
| Chung: 13/1 00:00 đến 22:00 | 1.1030 | 1.1030 | 1.0980 | 1.1020 | −10 |
Cả hai đều dài 24 giờ, nhưng chỉ chồng lấn chứ không trùng nhau; A hoàn tất sớm hơn hai giờ. Nếu chỉ dùng phần chung từ 00:00 đến 22:00 ngày 13/1, cả hai cách đều cho thân nến giảm 10 pip. Phần chung chỉ dài 22 giờ, không phải một ngày đầy đủ. Màu nến không phải lợi suất tài khoản, cũng không chứng minh cách chốt nào sinh lời hơn.
Quy tắc chốt lúc 17:00 tại New York không đồng nghĩa luôn chốt lúc 22:00 UTC. Giờ tiêu chuẩn tương ứng 22:00 UTC, còn giờ mùa hè tương ứng 21:00 UTC. Phải áp dụng quy tắc múi giờ theo từng ngày lịch sử. Dùng độ lệch hiện tại cho nhiều năm dữ liệu có thể đưa một giờ báo giá vào nhầm nến.
Mốc UTC cố định và mốc giờ địa phương cố định là hai đặc tả khác nhau. Khi chuyển đồng hồ, khoảng thời gian thực tế của cách thứ hai có thể thay đổi; số quan sát còn phụ thuộc phiên giao dịch của sản phẩm. Không được tạo giá giả để làm cho mọi khoảng trông đầy đủ như nhau.
Nến Chủ nhật ngắn có thể xuất hiện do giờ mở thị trường kết hợp với ranh giới ngày. Xóa toàn bộ không phải cách sửa phổ quát. Một kỳ nhìn lại 20 nến gồm 20 nến được giữ lại, nên thay cách xử lý nến ngắn sẽ thay mẫu. Xác định quy tắc trước, giữ dữ liệu gốc và dùng nhất quán khi nghiên cứu lẫn theo dõi trực tiếp.
Đồng bộ thời gian chỉ loại trừ một nguyên nhân. Giá mua, giá bán, giá giữa, sản phẩm, nguồn cung cấp, dữ liệu thiếu và sửa đổi lịch sử đều có thể khiến nến khác nhau. Nến làm mượt còn có thể dùng giá đóng cửa trước làm giá mở cửa mới thay vì báo giá đầu tiên trong khoảng. Cần kiểm tra thiết lập trước khi coi khoảng trống mở cửa là lỗi.
Đổi nhãn ngày trên nến có sẵn không tái tạo được nến với giờ chốt khác. Muốn dựng lại phải có dữ liệu chi tiết hơn, phủ đủ ranh giới mới, cùng loại giá và dấu thời gian đáng tin cậy. Chỉ có bốn mức giá ngày thì có thể không khôi phục chính xác được mở, cao, thấp, đóng của khoảng khác.
Cũng không so trực tiếp nến đã hoàn tất với nến đang hình thành. Khi A kết thúc lúc 22:00 UTC, B còn hai giờ nữa. Quyết định dựa trên giá đóng cuối cùng của B chỉ có thể đưa ra sau khi B kết thúc, không thể xem là thông tin đã có khi A vừa đóng.
Lưu cặp tiền, nguồn, loại giá, độ chi tiết, quy tắc chốt, múi giờ lịch sử và trạng thái hoàn tất. Quy đổi dấu thời gian sang một chuẩn chung nhưng vẫn giữ trường gốc. Trước khi tổng hợp, kiểm tra thứ tự, sự kiện trùng và khoảng dữ liệu thiếu.
Dựng lại cả hai nến bằng cùng chuỗi quan sát và kiểm thử riêng hai đầu mút. Ví dụ phải cho A +20 pip, B −20 pip và phần chung −10 pip. Tính cả điểm cuối là không đạt kiểm thử ranh giới. Với một chênh lệch thực tế, chỉ khi tái hiện được nến theo quy tắc của từng biểu đồ mới có cơ sở quy nguyên nhân cho giờ chốt.
Cuối cùng, so sánh cùng một khoảng đã kết thúc. Nếu chênh lệch biến mất, trước đó hai biểu đồ trả lời hai câu hỏi thời gian khác nhau. Nếu vẫn còn, kiểm tra nguồn, phía giá, làm mượt, dữ liệu thiếu và các bản sửa. Đừng chỉnh giờ đến khi hình vẽ tình cờ giống nhau; hãy thống nhất định nghĩa giá trước khi so chỉ báo hay chiến lược.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký