- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Thủ tướng Nhật Bản Sanae Takaichi: Tôi sẽ chỉ thị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bắt đầu xem xét lại trợ cấp xăng dầu.
Bộ Tài chính Trung Quốc: Tập trung vào các khía cạnh quan trọng như tiêu dùng của người dân, đầu tư tư nhân và tối ưu hóa cơ cấu cung cầu, chúng tôi sẽ tăng cường nghiên cứu và lập kế hoạch mang tính định hướng tương lai.
Thủ tướng Canada Carney: Các cuộc đàm phán về việc Canada tham gia dự án điện hạt nhân của Thổ Nhĩ Kỳ đã bước vào giai đoạn then chốt, và chúng ta có thể thấy một quyết định cuối cùng vào cuối năm nay, nhưng điều đó phụ thuộc vào Ankara.
Thủ tướng Canada Carney: "Có khả năng rất cao" Atkins Reallis sẽ trở thành đối tác trong việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân của Thổ Nhĩ Kỳ.
Bộ Tài chính Trung Quốc: Trong ba quý đầu năm, gói chính sách tài khóa nhằm thúc đẩy nhu cầu nội địa đã hỗ trợ các khoản vay mới vượt quá 28 nghìn tỷ nhân dân tệ trong các lĩnh vực liên quan.
Bộ Tài chính Trung Quốc: Chúng tôi sẽ đẩy nhanh tiến độ công tác liên quan đến việc phân bổ trước một phần nợ mới của chính quyền địa phương cho năm 2027.
Ông Cavalló, người đứng đầu bộ phận lao động của Volkswagen, cho biết: "Ý tưởng đóng băng tiền lương trên toàn công ty cho đến năm 2030 là điều phi lý."
Thủ tướng Israel Netanyahu đã chỉ thị Lực lượng Phòng vệ Israel và lực lượng an ninh lập tức bao vây thành phố Hebron và chuẩn bị phong tỏa hoàn toàn toàn bộ khu vực Judah và Samaria bắt đầu từ hôm nay.
Chỉ số PMI tổng hợp sản lượng của Đức trong tháng 10 đạt mức sơ bộ 52,8, giảm so với mức 53,8 của tháng 9, chạm mức thấp nhất trong hai tháng; chỉ số PMI dịch vụ hoạt động kinh doanh đạt mức sơ bộ 51,7, giảm so với mức 52,9 của tháng 9, cũng chạm mức thấp nhất trong hai tháng; chỉ số sản lượng sản xuất đạt mức sơ bộ 55,1, giảm so với mức 56,0 của tháng 9, chạm mức thấp nhất trong ba tháng; và chỉ số PMI sản xuất đạt mức sơ bộ 54,2, tăng so với mức 53,9 của tháng 9, chạm mức cao nhất trong hai tháng.
Chỉ số PMI ngành sản xuất của Đức trong tháng 10 là 54,2, và chỉ số PMI ngành dịch vụ là 51,7.
Bộ Tài chính Trung Quốc: Chính sách trợ cấp lãi suất cho vay mua nhà ở đã được thực hiện suôn sẻ và đã cho thấy những kết quả bước đầu.
Sàn giao dịch tương lai Thượng Hải: Tuần này, lượng tồn kho đồng giảm 19.606 tấn, lượng tồn kho nhôm giảm 24.114 tấn, lượng tồn kho kẽm giảm 6.870 tấn, lượng tồn kho chì giảm 23.761 tấn, lượng tồn kho niken giảm 1.160 tấn, lượng tồn kho thiếc giảm 814 tấn, và lượng tồn kho cao su tự nhiên tăng 2.732 tấn.
Ấn Độ đã đưa ra phán quyết cuối cùng trong đợt rà soát chống bán phá giá đầu tiên đối với các loại bột màu công nghiệp ánh ngọc trai mica tự nhiên từ Trung Quốc.
Đại sứ quán Ấn Độ tại Yemen thông báo rằng tất cả 14 công dân Ấn Độ trên chiếc du thuyền gặp nạn ngoài khơi Yemen đều an toàn.
Bộ Năng lượng Ukraine: Nga đã tấn công cơ sở hạ tầng năng lượng tại sáu khu vực của Ukraine, khiến hơn 500.000 người mất điện.
Bộ Ngoại giao Áo đã tuyên bố bốn nhà ngoại giao Nga đang công tác tại Vienna là người không được hoan nghênh vì hành vi không phù hợp với tư cách ngoại giao của họ.
Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của Pháp trong tháng 10 là 48,4, giảm so với mức 51,1 của tháng 9 và chạm mức thấp nhất trong bốn tháng; chỉ số PMI sản xuất sơ bộ của Pháp trong tháng 10 là 49,3, giảm so với mức 50,6 của tháng 9 và chạm mức thấp nhất trong mười một tháng.

Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp liên tục hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Mỹ: Chỉ báo trùng của Conference Board MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ tụt hậu chỉ số hàng tháng của Conference Board (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Các chỉ số hàng đầu của Conference Board (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Các chỉ số hàng đầu của Conference Board MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ khí thiên nhiên hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất của Kansas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Kansas Fed (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Argentina: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Úc: PMI (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Úc: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI lõi quốc gia hàng năm (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ lõi YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Pháp: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Pháp: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Pháp: PMI (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Đức: PMI (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: PMI (Sơ bộ) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Nga: Lãi suất cơ bản--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Sơ bộ) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số kỳ vọng của người tiêu dùng UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ lạm phát kỳ hạn 1 năm UMich (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số tình trạng hiện của Đại học Michigan (Cuối cùng) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuần--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuần--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Doanh số Bán lẻ CBI (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Khảo sát về Thương mại phân phối CBI (Tháng 10)--
D: --
T: --
Brazil: Tài khoản vãng lai (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động quốc gia của Chicago Fed (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của Dallas Fed (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động kinh doanh của Dallas Fed (Tháng 10)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --












































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Dừng lỗ hai ATR chưa xác định số tiền có thể mất. Các ví dụ cổ phiếu, tương lai và ngoại hối làm rõ khối lượng, chi phí, trượt giá và rủi ro danh mục.
Đặt dừng lỗ cách điểm vào hai lần ATR chưa đủ để xác định tài khoản có thể mất bao nhiêu. ATR đo khoảng cách giá; khối lượng vị thế, giá trị hợp đồng, quy đổi tiền tệ và chi phí thực hiện mới chuyển khoảng cách đó thành tiền.
Tách riêng những yếu tố này còn giúp đánh giá nguyên nhân thua lỗ. Nhận định thị trường sai khác với việc chọn khối lượng quá lớn cho một mức thoát lệnh hợp lý.

Biên độ thực TR là giá trị lớn nhất trong ba đại lượng: giá cao nhất trừ giá thấp nhất của nến; trị tuyệt đối của giá cao nhất trừ giá đóng cửa trước; trị tuyệt đối của giá thấp nhất trừ giá đóng cửa trước. Giả sử đóng cửa trước là 100, cao nhất 106 và thấp nhất 103, ba kết quả là 3, 6 và 3. TR bằng 6; chỉ lấy biên độ trong nến sẽ bỏ sót một phần dịch chuyển.
Với cách làm mượt Wilder phổ biến cho 14 kỳ, giá trị ban đầu là trung bình cộng của 14 TR hợp lệ. Sau đó: ATR mới = (ATR trước × 13 + TR hiện tại) ÷ 14. ATR trước bằng 2 và TR mới bằng 6 cho kết quả khoảng 2,2857. Nếu TR tiếp theo trở lại 2, ATR vẫn khoảng 2,2653.
Vì có độ trễ, ATR lịch sử có thể đánh giá thấp cú sốc sắp tới rồi duy trì ở mức cao sau khi thị trường lắng xuống. ATR không cho biết hướng: tăng mạnh, giảm mạnh hoặc dao động rộng rồi đóng cửa ngang giá đều có thể làm chỉ báo tăng. Mười bốn nến năm phút khác hoàn toàn mười bốn nến ngày. Cần thống nhất khung thời gian, phiên, nguồn giá, cách làm mượt và dữ liệu khởi tạo khi đối chiếu.
Bội số ATR có thể là quy tắc thoát theo biến động đã được kiểm chứng, hoặc hỗ trợ đánh giá khoảng đệm quanh mức vô hiệu của cấu trúc giá. Giả sử mua tại 100, mép dưới vùng hỗ trợ là 96,5 và hai ATR chỉ bằng 2. Dừng lỗ tại 98 có thể bị kích hoạt trước khi hỗ trợ bị phá. Điều đó có thể phù hợp với một quy tắc chặt hơn, nhưng không đồng nghĩa chỉ thoát khi cấu trúc mất hiệu lực.
Bài hỗ trợ, kháng cự và phá vỡ giả giúp xác định vùng giá. Trước hết phải nêu điều gì bác bỏ nhận định, rồi kiểm tra quy tắc thoát có phù hợp thị trường và thời gian nắm giữ không. Kéo dừng lỗ lại gần mà không có cơ sở chỉ để tăng khối lượng là làm ngược trình tự.
Ngân sách rủi ro = vốn chủ sở hữu tài khoản × tỷ lệ đã chọn. Rủi ro dự kiến mỗi đơn vị giao dịch = khoảng cách dừng lỗ × giá trị tiền của một đơn vị biến động giá + chi phí bổ sung. Khối lượng tối đa = ngân sách ÷ rủi ro đơn vị, sau đó làm tròn xuống theo bước khối lượng được phép.
Tỷ lệ 0,5% dưới đây chỉ là giả định minh họa, không phải mức khuyến nghị chung hay trần thua lỗ được bảo đảm. Nếu có phí tối thiểu, biểu phí theo bậc hoặc tác động thị trường không tỷ lệ thuận với khối lượng, cần tính lại tổng chi phí cho vị thế dự kiến.
Giả sử tài khoản có 100.000 đơn vị tiền, ngân sách rủi ro 500. Giá mua 50, ATR của nến ngày đã hoàn tất là 1,2; khoảng dừng lỗ hai ATR bằng 2,4. Dự phòng thêm 0,10 mỗi cổ phiếu cho phí hai chiều và trượt giá bất lợi, rủi ro đơn vị là 2,50. Khối lượng bằng 500 ÷ 2,50 = 200 cổ phiếu, với giá trị danh nghĩa 10.000.
Ban đầu giả định được giao dịch từng cổ phiếu nguyên. Nếu bước mua áp dụng là 100 cổ phiếu, 200 vẫn hợp lệ; kết quả 240 phải giảm xuống 200. Đây là điều kiện giả định, không mô tả quy định hiện hành của một sở giao dịch cụ thể.
Khi ATR tăng lên 2,4, khoảng dừng lỗ thành 4,8 và rủi ro gồm chi phí là 4,90 mỗi cổ phiếu. Ngân sách cho phép khoảng 102 cổ phiếu, hoặc 100 theo bước giả định. Giữ nguyên 200 cổ phiếu và chỉ nới dừng lỗ sẽ đưa rủi ro dự kiến lên 980. ATR tăng không tự động cho phép vượt ngân sách ban đầu, kể cả với vị thế đã mở.
Một hợp đồng giả định có giá trị 10 đơn vị tiền cho mỗi điểm, bước giá tối thiểu 0,2 điểm. Mỗi bước giá trị giá 2. ATR bằng 3 điểm nên hai ATR là 6 điểm, tức 30 bước giá. Rủi ro giá mỗi hợp đồng là 60; cộng dự phòng chi phí và trượt giá 10, tổng thành 70.
Ngân sách 1.000 chia cho 70 rồi làm tròn xuống cho phép 14 hợp đồng, rủi ro dự kiến 980. Nhầm sáu điểm thành sáu bước giá sẽ khiến rủi ro giá bị tính sai thành 12. Kiểm tra đơn vị hợp đồng có thể quan trọng hơn thay đổi nhỏ chu kỳ ATR.
Mười bốn hợp đồng chỉ là giới hạn theo ngân sách này. Ký quỹ, tiền dự phòng, độ sâu thị trường và các hạn mức khác có thể yêu cầu ít hơn. Nộp ký quỹ không loại bỏ rủi ro giá và không bảo đảm lỗ chỉ giới hạn ở ký quỹ ban đầu.
Với EUR/USD trong tài khoản USD, vị thế 100.000 EUR thay đổi lãi lỗ 10 USD khi tỷ giá dịch chuyển 0,0001. Giả sử ATR là 0,0008, tương đương tám pip. Hai ATR là 16 pip, rủi ro giá 160 USD. Thêm 10 USD chi phí và trượt giá cho quy mô này, tổng là 170 USD.
Ngân sách 200 USD cho khối lượng 200 ÷ 170 × 100.000, khoảng 117.647 EUR. Giả định bước khối lượng 1.000 EUR và chi phí tỷ lệ thuận, chọn 117.000 EUR thì rủi ro dự kiến là 198,90 USD. Ghi rõ đồng tiền cơ sở tránh giả định mọi đơn vị cung cấp đều định nghĩa một lot như nhau.
Nếu đồng tiền tài khoản khác đồng tiền định giá, phải quy đổi kết quả; giá trị pip ở một số cặp cũng thay đổi theo tỷ giá. Với vàng, biến động một USD mỗi ounce gây lãi lỗ trên 100 ounce lớn gấp mười lần trên 10 ounce. Vàng giao ngay, tương lai và CFD có thể có giá gần nhau nhưng quy mô hợp đồng, khối lượng tối thiểu và phí khác nhau.
Để so biên độ tương đối, dùng ATR ÷ giá đóng cửa × 100%: ATR 2 tại giá 100 là 2%; ATR 20 tại giá 2.000 là 1%. Biên độ danh nghĩa lớn hơn chưa chắc lớn hơn theo tỷ lệ. Rủi ro tài khoản vẫn phụ thuộc khối lượng và giá trị tiền.
Trở lại 200 cổ phiếu mua tại 50 với giá kích hoạt dừng lỗ 47,6. Nếu tin qua đêm khiến mức đầu tiên có thể khớp chỉ còn 46,5, lỗ do giá là (50 − 46,5) × 200 = 700, chưa gồm phí. Giá kích hoạt của lệnh dừng thị trường không bảo đảm giá khớp. Lệnh dừng giới hạn có thể giới hạn giá chấp nhận, nhưng có nguy cơ không thực hiện được.
Vì vậy, 500 là rủi ro kế hoạch dưới giả định thực hiện. Nắm giữ qua thời gian đóng cửa, công bố kết quả kinh doanh hay dữ liệu lớn cần đánh giá riêng khoảng trống giá, thiếu thanh khoản và ngừng giao dịch. Giảm khối lượng hoặc không mở vị thế là một phần quản lý ngân sách khi không thể ước lượng đáng tin cậy vùng giá thoát.
Ba vị thế cùng dự kiến rủi ro 500 có thể đều phụ thuộc USD suy yếu hoặc cổ phiếu tăng. Tính đúng từng giao dịch không bảo đảm phân tán rủi ro; tương quan lịch sử có thể thay đổi khi thị trường căng thẳng.
Nên lưu ATR từ nến hoàn tất trước khi vào, quy tắc thoát, giá trị đơn vị, chi phí, khối lượng sau làm tròn và chênh lệch giữa lỗ kế hoạch với lỗ thực. Nếu tín hiệu hình thành khi nến đóng, phải đánh giá theo giá giao dịch được sau đó, không mặc định luôn khớp đúng giá đóng cửa.
Thoát liên tục vì dao động bình thường gợi ý xem lại quy tắc và thời gian; vượt ngân sách gợi ý kiểm tra đơn vị, khối lượng hoặc khớp lệnh; lỗ tập trung cùng ngày gợi ý yếu tố rủi ro chung. ATR giúp đo những khác biệt ấy, không biến bất kỳ bội số nào thành ranh giới an toàn tuyệt đối.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký