- EURUSD
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Một phát ngôn viên quân đội Yemen cho biết phiến quân Houthi đang cố tình giết hại người dân Yemen ở tất cả các tỉnh.
Một phát ngôn viên quân đội Yemen cho biết phiến quân Houthi đã bắn ba tên lửa đạn đạo vào tỉnh Shabwa.
Thủ tướng Pháp Le Corny: Nếu chúng tôi thấy cần thiết phải tuyên bố tình trạng khẩn cấp, chúng tôi sẽ làm như vậy.
Kim Yo-jong, một bộ trưởng thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Triều Tiên, lên án quân đội Hàn Quốc vì đã gây ra tình hình biên giới xấu đi.
Công ty American Gold & Silver: Vẫn đang trên đà đạt được mục tiêu sản lượng bạc cả năm 2026 từ 3,2 triệu đến 3,6 triệu ounce, với chi phí duy trì ở mức 30 đến 35 đô la mỗi ounce.
Dữ liệu cho thấy giá chuẩn khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) châu Á (JKM) đã vượt mốc 30 đô la Mỹ/triệu đơn vị nhiệt Anh (MMBtu) lần đầu tiên kể từ tháng 12 năm 2022.
Nhóm Nghiên cứu Chì và Kẽm Quốc tế dự đoán rằng nhu cầu toàn cầu về kẽm tinh luyện sẽ vượt quá nguồn cung vào năm 2026, với ước tính thiếu hụt 88.000 tấn, sau đó là dư thừa 25.000 tấn vào năm 2027.
Nhóm Nghiên cứu Chì và Kẽm Quốc tế dự báo rằng nguồn cung chì tinh luyện toàn cầu sẽ vượt quá nhu cầu 90.000 tấn vào năm 2026. Dự kiến lượng dư thừa sẽ tăng lên 163.000 tấn vào năm 2027.
Nhóm Nghiên cứu Chì và Kẽm Quốc tế dự đoán nguồn cung quặng chì toàn cầu sẽ giảm 2,8% xuống còn 4,44 triệu tấn vào năm 2026.
Thủ tướng Pháp Le Corny: Tôi đã yêu cầu một số chính quyền địa phương thực hiện lệnh giới nghiêm một phần.
Thủ tướng Pháp Le Corny: Một số lượng lớn người vẫn đang bị giam giữ, và những người này sẽ bị truy tố, chiếm khoảng 80%.
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc và 11 bộ phận khác đã chỉ thị các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ thanh toán chuyển tiền xuyên biên giới hiệu quả và thuận tiện hơn cho các doanh nghiệp chất lượng cao hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phần mềm, dịch vụ điện toán và các lĩnh vực liên quan khác.
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc: Hỗ trợ các công ty công nghệ đủ điều kiện huy động vốn thông qua các mô hình phát hành trái phiếu như "Trái phiếu Magnolia" và "Trái phiếu ngoài khơi Khu thương mại tự do Thượng Hải".
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc: Ngăn chặn tình trạng đầu tư mù quáng và trùng lặp các dự án xây dựng cấp thấp, đồng thời kiên quyết tuân thủ nguyên tắc cơ bản là ngăn ngừa rủi ro tài chính hệ thống.

Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)T:--
D: --
T: --
Thống đốc BOJ Ueda phát biểu
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Giá trị sản xuất ngành xây dựng MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng nhà khởi công xây dựng hàng năm (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giấy phép xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tỷ giá tốt chưa chắc giúp tiết kiệm nếu USD về sau hạn trả tiền cổ phiếu. So sánh đổi tiền với ngày giá trị sớm và vay USD ngắn hạn, tính cả lãi cuối tuần lẫn thu nhập bỏ lỡ khi chi EUR sớm.
Tiền cổ phiếu phải trả vào thứ Hai nhưng USD đã mua chỉ về thứ Ba. Có xác nhận giao dịch ngoại hối không đồng nghĩa đã có số dư để thanh toán. Nhà đầu tư phải đổi sang ngày giá trị sớm hơn hoặc vay USD để lấp khoảng trống. Chỉ so tỷ giá EUR/USD sẽ bỏ qua phần chi phí làm cho phương án thực sự thực hiện được.
Trong ví dụ giả định, tỷ giá đổi sớm kém thuận lợi hơn nhưng vẫn tiết kiệm 757,49 EUR so với vay USD một ngày. Nếu phải trả lãi ba ngày vì cuối tuần, khoản tiết kiệm tăng lên 4.090,83 EUR. Tuy nhiên, khi EUR được giữ lại có thể thực sự sinh lợi 3%/năm, kết quả một ngày đảo chiều: đổi sớm đắt hơn 75,92 EUR khi quy về cùng thời điểm. Đối tượng cần so là toàn bộ dòng tiền có ngày cụ thể, không phải hai mức giá đứng riêng.

Việc một số giao dịch chứng khoán Mỹ chuyển sang T+1 không tự động đưa mọi cặp tiền về T+1. Bài này xét một giao dịch cổ phiếu đã được xác nhận thanh toán tại T+1 và giao dịch bán EUR mua USD có ngày giá trị thông thường T+2. Không thể áp dụng hai mốc đó cho tất cả chứng khoán và đồng tiền.
T là ngày giao dịch. Một hoặc hai ngày làm việc không phải lời bảo đảm tiền dùng được sau đúng 24 hoặc 48 giờ. Cần đối chiếu lịch áp dụng cho chứng khoán, USD và EUR, đồng thời kiểm tra ngày nghỉ, múi giờ và giờ chốt xử lý của từng đơn vị. Lịch tại nơi nhà đầu tư sinh sống không đủ để xác định ngày tiền về.
Hãy ghi rõ bao nhiêu tiền, bằng đồng nào, phải sẵn sàng trong tài khoản nào trước giờ nào. Xác nhận khớp lệnh ngoại hối không chứng minh tiền đã ghi có và có thể sử dụng. Thiếu USD cũng không tự động gia hạn nghĩa vụ trả tiền cổ phiếu. Hai phương án được so phải đều đáp ứng đúng hạn cùng một khoản thanh toán.
Giả sử khoản trả tại T+1 là P = 11.000.000 USD và EUR đã có sẵn đủ tại ngày đó. Ngay ngày giao dịch, tài khoản có thể thực hiện hai báo giá cho số tiền cần thiết: S = 1,10000 USD/EUR với ngày giá trị T+2, hoặc E = 1,09990 với T+1. Khách hàng bán EUR để mua USD, nên E thấp hơn nghĩa là mỗi EUR nhận ít USD hơn. Xét riêng tỷ giá, phương án sớm bất lợi.
Phương án sớm trả P/E EUR tại T+1 rồi dùng USD nhận được để thanh toán cổ phiếu. Phương án thường rút khoản vay USD ngắn hạn 11 triệu đã được bảo đảm khả năng sử dụng tại T+1, trả cùng khoản tiền cổ phiếu, sau đó hoàn trả bằng USD về tại T+2. Giả định lãi suất cố định 6%/năm, lãi đơn theo số ngày lịch thực tế chia cho 360. Đây là điều khoản mô hình, không phải chuẩn cho mọi ngân hàng hay nhà môi giới.
Số USD mua theo giao dịch đã thỏa thuận ban đầu phải bằng P(1 + rd/360), tức toàn bộ gốc và lãi. Chỉ mua 11 triệu sẽ để lại khoản lãi chưa có nguồn USD. Chờ đến T+2 mua phần lãi theo một tỷ giá chưa biết cũng tạo thêm rủi ro, khác với phép so khóa giá từ đầu ở đây.
Tạm cho lợi suất thay thế của EUR bằng 0, chi phí phương án thường là L = P(1 + rd/360)/S; phương án sớm là A = P/E = 10.000.909,173561 EUR. Thuế, phí chuyển đổi riêng và phụ phí vay chưa được đưa vào. Điều kiện đổi tiền đã nằm trong từng báo giá thực hiện được; không cộng lại chính chênh lệch đó như một khoản phí thứ hai.
Xét hai tuần giả định độc lập không có ngày nghỉ liên quan và đều đáp ứng giờ chốt. Mua cổ phiếu thứ Sáu thì trả tiền thứ Hai, còn USD theo ngày giá trị thường về thứ Ba. Khoản vay từ thứ Hai đến thứ Ba kéo dài một ngày lịch. Nếu giao dịch thứ Năm, cổ phiếu thanh toán thứ Sáu và ngoại hối về thứ Hai: vay từ thứ Sáu đến thứ Hai là ba ngày lịch.
Cả hai chỉ cách một ngày làm việc, nhưng hợp đồng giả định tính lãi theo ngày lịch. Một ngày tạo ra 11.000.000 × 0,06/360 = 1.833,333333 USD tiền lãi; số cần nhận để trả nợ là 11.001.833,333333 USD. Ba ngày tạo lãi 5.500 USD, nâng nghĩa vụ hoàn trả lên 11.005.500 USD.
| Tình huống độc lập | Số ngày lịch vay | Lãi vay, USD | Gốc và lãi trả tại T+2, USD | Phương án thường, EUR | Phương án sớm, EUR | Tiết kiệm khi đổi sớm, EUR |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giao dịch thứ Sáu: thứ Hai đến thứ Ba | 1 | 1833,333333 | 11001833,333333 | 10001666,666667 | 10000909,173561 | 757,493105 |
| Giao dịch thứ Năm: thứ Sáu đến thứ Hai | 3 | 5500,000000 | 11005500,000000 | 10005000,000000 | 10000909,173561 | 4090,826439 |
Bảng đầu giữ lợi suất EUR bằng 0. Sáu chữ số thập phân giúp kiểm tra phép tính, không quy định độ chính xác thanh toán thực tế của tổ chức cung cấp dịch vụ. Tiết kiệm được tính từ số chưa làm tròn rồi mới hiển thị; trừ hai khoản đã làm tròn có thể gây lệch ở chữ số cuối.
Hai dòng dùng cùng S và E nhằm tách riêng tác động lịch. Đó không phải tuyên bố thị trường thứ Năm và thứ Sáu luôn báo giá giống nhau hay có cơ hội chênh lệch giá chắc chắn. Giá cho ngày sớm có thể đã phản ánh cuối tuần, hạn mức tín dụng và quy mô giao dịch. Khi áp dụng, phải thay bằng hai báo giá khả thi thực sự.
Nếu chỉ mua USD để trả tiền cổ phiếu, chưa gồm lãi vay, theo tỷ giá S thì cần 10 triệu EUR. Đổi sớm dùng thêm khoảng 909,17 EUR. Khoản bất lợi tỷ giá này phải so với tiền lãi USD đã quy ra EUR, chứ không cộng trực tiếp một chênh lệch tỷ giá với một số tiền bằng USD.
Khi EUR không sinh lợi, đặt L = A cho r* = (S/E − 1) × 360/d. Với một ngày, lãi suất năm dạng thập phân chính xác là 360/10999, tương đương khoảng 3,273025%/năm. Ba ngày cho 120/10999, khoảng 1,091008%/năm. Tại ngưỡng, chi phí bằng nhau; chỉ khi lãi vay USD cao hơn ngưỡng tương ứng thì phương án sớm mới rẻ hơn theo mô hình.
Lãi vay giả định 6% vượt cả hai ngưỡng, giải thích vì sao tỷ giá kém vẫn có thể cho tổng chi phí thấp. Ngưỡng ba ngày thấp hơn không dự báo lãi vay thị trường ba ngày chỉ bằng một phần ba lãi một ngày. Đó là điểm cân bằng của hai báo giá cố định; phí tối thiểu, cơ sở tính lãi hoặc tỷ giá mới đều yêu cầu tính lại.
Đổi sớm sử dụng EUR tại T+1; phương án thường giữ EUR tới T+2. Nếu khoản giữ lại có thể thực sự tạo lợi suất năm g, cần đưa chi phí về cùng T+2. Với giả định bổ sung EUR cũng hưởng lãi đơn theo ngày thực tế/360, khoản chi sớm có giá trị tương đương A₂ = (P/E)(1 + gd/360).
Chỉ xét trường hợp một ngày: lãi vay USD vẫn 6%, hai tỷ giá không đổi, nhưng g tăng từ 0 lên 3%. Chi phí đổi sớm quy về T+2 trở thành 10.001.742,582659 EUR, trong khi phương án thường vẫn là 10.001.666,666667 EUR. Đổi sớm lúc này đắt hơn 75,915992 EUR.
| Lợi suất thay thế EUR, %/năm | Chi phí thường tại T+2, EUR | Chi phí sớm quy về T+2, EUR | Tiết kiệm khi đổi sớm, EUR | Lãi suất vay USD hòa vốn, %/năm |
|---|---|---|---|---|
| 0 | 10001666,666667 | 10000909,173561 | 757,493105 | ≈ 3,273025 |
| 3 | 10001666,666667 | 10001742,582659 | −75,915992 | ≈ 6,273298 |
Ngưỡng mới là r* = [(S/E)(1 + gd/360) − 1] × 360/d. Với g = 3% và d = 1, lãi suất năm dạng thập phân chính xác là 690/10999, khoảng 6,273298%/năm. Mức vay 6% nay nằm dưới ngưỡng. Khoản 75,92 EUR không phải phí tiền mặt mới do bên đổi tiền thu, mà là chênh lệch kinh tế khi ghi nhận thu nhập đã bỏ lỡ.
g phải phản ánh khả năng sinh lợi thực tế trong đúng khoảng thời gian, sau chi phí liên quan, mà không cản trở thanh toán tiếp theo. Một khoản đầu tư khóa tiền hoặc lợi nhuận kỳ vọng có rủi ro không tự động thay thế được lợi suất của tiền sẵn dùng. Nếu EUR cũng phải vay, cần tính hợp đồng đó thay vì coi vốn tự có và vốn vay có chi phí giống nhau.
Khoản vay phải có đủ hạn mức và rút được trước giờ thanh toán cổ phiếu. Hạn mức được duyệt không chứng minh USD đã về tài khoản. Lãi tối thiểu, phí cam kết, phí giải ngân hoặc lưu ký có thể thay đổi kết quả. Mỗi chi phí cần có đồng tiền và thời điểm phát sinh trước khi được đưa về cùng cơ sở so sánh.
Ngày giống nhau vẫn có thể lệch giờ trong ngày. USD T+1 có thể về sau hạn chốt của đơn vị lưu ký; USD T+2 có thể tới sau hạn trả nợ. Vì vậy có thể cần thanh khoản trong ngày ngay cả khi hai ô ngày khớp nhau. Phải xác định ai cấp vốn nếu khoản thu dự kiến chậm.
Đây là vấn đề khác với rủi ro tiền gốc khi thanh toán ngoại hối và cơ chế thanh toán đối ứng. Cơ chế hạn chế mất tiền gốc trao đổi không tự tài trợ khoản mua cổ phiếu. Có khoản vay USD cũng không xóa hết rủi ro giao dịch ngoại hối. Chi phí, tiền khả dụng và an toàn thanh toán cần được kiểm tra riêng.
Hai đường đi là lựa chọn thay thế, không phải yêu cầu thực hiện cả hai. Hai báo giá cho hai ngày giá trị không tự tạo thành một giao dịch hoán đổi ngoại hối hoàn chỉnh. Nếu dùng hoán đổi, phải phân tích hai vế đã xác nhận và dòng tiền của chính hợp đồng đó.
Điểm quyết định không phải cứ sớm hơn là tốt hơn hay cứ EUR/USD cao hơn là chọn. Đó là phương án khả thi đưa đủ USD tới đúng hạn với tổng chi phí thấp hơn, kể cả giá trị sử dụng EUR đã đánh đổi.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký