- USDX
- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Macquarie: Dự đoán Cục Dự trữ Liên bang sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 9 năm 2026 (sớm hơn so với dự báo trước đó vào tháng 12)
Macquarie: Chúng tôi vẫn dự kiến lãi suất sẽ tăng 25 điểm cơ bản trong quý đầu tiên năm 2027.
Macquarie: Cục Dự trữ Liên bang dự kiến sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 9 năm 2026
Bộ Thương mại Thái Lan: Tỷ lệ lạm phát của Thái Lan dự kiến ở mức 2,37% trong quý 3 và 2,70% trong quý 4.
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc: Đây là mức tăng đáng kể nếu xét đến tỷ lệ nợ quá hạn thực tế của những người sở hữu nhà hiện tại vào cuối năm ngoái (2,01%).
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc cho biết, đối với các hộ gia đình này, cứ mỗi điểm phần trăm lãi suất tăng lên, xác suất vỡ nợ sẽ tăng thêm 0,81 điểm phần trăm.
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc cho biết lãi suất tăng cao khiến các hộ gia đình đã đạt đến hạn mức vay nợ gặp rủi ro, và rủi ro tín dụng có nhiều khả năng lan rộng trong nội bộ hộ gia đình.
Bộ Thương mại Thái Lan: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tổng thể của Thái Lan tăng 2,53% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 8 (dự báo của thị trường là 2,37%), trong khi CPI lõi tăng 1,44% so với cùng kỳ năm ngoái.
Các nhà giao dịch: Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ có thể bán đô la để hỗ trợ đồng Rupee khi thị trường giao ngay mở cửa.
Đoàn đại biểu Trung Quốc đã đến Nga để tham gia cuộc tập trận bắn đạn thật của Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN và Nhóm chuyên gia rà phá bom mìn nhân đạo.
Giá Ferrosilicon 2611 giảm 3,81% trong phiên giao dịch, chốt ở mức 6314 nhân dân tệ/tấn, với khối lượng giao dịch mở giảm 39.000 lô, cho thấy sự sụt giảm về khối lượng giao dịch mở.
Hợp đồng tương lai Mangan Silic chính giảm 4,00% trong phiên giao dịch, hiện đang giao dịch ở mức 5922,00 nhân dân tệ/tấn.
China Post Securities: Xác suất Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vào tháng 9 là rất cao; bất kỳ sự điều chỉnh giá nào sau khi tăng lãi suất đều tạo ra cơ hội mua vào rõ ràng đối với kim loại quý.
Thứ trưởng Ngoại giao Nga bác bỏ lời kêu gọi đàm phán của EU là "vô lý và sáo rỗng", cáo buộc họ có ý định kéo dài xung đột.
Goldman Sachs: Giá dầu có thể tăng lên 120 USD nếu các vụ tấn công tàu thuyền ở Trung Đông leo thang.
Hợp đồng tương lai trứng chính tăng hơn 2,00% trong phiên giao dịch, hiện đang giao dịch ở mức 3871,00 nhân dân tệ/500 kg, mức cao mới kể từ ngày 24 tháng 8.

Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Đức: PMI ngành xây dựng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ý: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành xây dựng Markit/CIPS (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ MoM (Tháng 7)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 7)T:--
D: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Canada: Số người có việc làm (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Việc làm của chính phủ (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Thời gian làm việc trung bình hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Bảng lương phi nông nghiệp tư nhân (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Canada: Số người có việc làm (Bán thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Số người có việc làm (Toàn thời gian) (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Bảng lương phi nông nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Mức lương trung bình hàng giờ YoY (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Mức lương trung bình hàng giờ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp U6 (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Số người có việc làm trong ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Ivey PMI (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Canada: Ivey PMI (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Dự trữ ngoại hối (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Dự trữ ngoại hối (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: Chỉ số dẫn dắt (Sơ bộ) (Tháng 7)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Halifax YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Halifax MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số niềm tin nhà đầu tư của Sentix (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Cuối cùng) YoY (Quý 2)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: GDP (Cuối cùng) QoQ (Quý 2)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Số người có việc làm (Sơ bộ) QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 2)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Nhập khẩu YoY (CNH) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Xuất khẩu YoY (USD) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Nhập khẩu YoY (USD) (Tháng 8)--
D: --
Trung Quốc Đại Lục: Cán cân thương mại (CNH) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Nhập khẩu (CNH) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Cán cân thương mại (USD) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị xuất khẩu (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ BRC YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ Like-For-Like BRC YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Tiền lương MoM (Tháng 7)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Cán cân thương mại (Tháng 7)--
D: --
T: --
Nhật Bản: GDP danh nghĩa (Đã sửa đổi) QoQ (Quý 2)--
D: --
T: --
Đức: Xuất khẩu MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)--
D: --
T: --
Pháp: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)--
D: --
T: --
Nam Phi: GDP YoY (Quý 2)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số lạc quan của các doanh nghiệp nhỏ NFIB (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số xu hướng việc làm của Conference Board (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Cán cân thương mại (USD) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 năm--
D: --
T: --
Mỹ: Tín dụng tiêu dùng (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 7)--
D: --
T: --
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --


















































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Hướng dẫn tính RSI(14) từ bước khởi tạo và làm mượt Wilder, đọc mốc 70/30 theo chế độ thị trường, xác nhận hoặc vô hiệu hóa phân kỳ, xử lý khác biệt dữ liệu và xây dựng backtest có thể lặp lại.
Đây là bài số 5 trong loạt “Nhập môn biểu đồ tài chính”. Sau bài số 4 về khối lượng, khối lượng tương đối và hợp đồng mở, phần này chuyển từ mức độ tham gia thị trường sang động lượng. Mục tiêu không phải biến 70 và 30 thành hai nút bán–mua, mà là hiểu RSI được tạo ra thế nào, đọc nó theo xu hướng hoặc vùng đi ngang, xác nhận và vô hiệu hóa phân kỳ, đồng thời kiểm soát khác biệt dữ liệu trước khi kiểm định một quy tắc.

RSI là bộ dao động động lượng bị chặn trong khoảng 0–100. Nó nén tương quan giữa biên độ tăng và biên độ giảm gần đây, chứ không định giá tài sản và cũng không hẹn trước cây nến đảo chiều. Cùng một giá trị 72 có thể phản ánh đà tăng đang mở rộng trong xu hướng mạnh, hoặc sự hụt hơi gần biên trên của một vùng giá. Vì vậy, câu hỏi đầu tiên không phải “RSI đang bao nhiêu?”, mà là “RSI này được tính từ dữ liệu nào và nằm trong môi trường giá nào?”.
Với mỗi kỳ t, lấy chênh lệch giữa hai giá đóng cửa liên tiếp rồi tách phần tăng và phần giảm thành hai chuỗi không âm:
change_t = close_t - close_(t-1)gain_t = max(change_t, 0)loss_t = max(-change_t, 0)
Nếu giá tăng, loss của kỳ đó bằng 0; nếu giá giảm, gain bằng 0. Với chu kỳ n:
RS = mức tăng trung bình đã làm mượt ÷ mức giảm trung bình đã làm mượtRSI = 100 - 100 ÷ (1 + RS)
Thiết lập thông dụng là 14 kỳ. Giá trị RSI đầu tiên cần 14 lần thay đổi, tức phải có 15 giá đóng cửa. Ở bước khởi tạo chuẩn, AvgGain là trung bình số học của 14 gain đầu tiên và AvgLoss là trung bình số học của 14 loss đầu tiên. Từ cây nến tiếp theo, cách tính Wilder giữ lại trung bình trước đó thay vì luôn lấy trung bình đơn giản của một cửa sổ 14 kỳ mới:
AvgGain_t = (AvgGain_(t-1) × 13 + Gain_t) ÷ 14AvgLoss_t = (AvgLoss_(t-1) × 13 + Loss_t) ÷ 14
Đây là phép làm mượt đệ quy với α = 1/14. Dữ liệu xa dần vẫn còn ảnh hưởng nhưng trọng số giảm dần. Bởi vậy, một nền tảng khởi tính ở mép trái của biểu đồ có thể cho kết quả đầu chuỗi khác nền tảng đã nạp lịch sử dài hơn, dù cả hai cùng ghi RSI(14). Tăng thời gian khởi động thường làm sai lệch do điểm gieo ban đầu nhỏ lại.
Giả sử 14 thay đổi đã hoàn tất có tổng các mức tăng là 10 điểm và tổng trị tuyệt đối của các mức giảm là 4 điểm. Giá trị ban đầu là:
AvgGain = 10 ÷ 14 = 0,7142857AvgLoss = 4 ÷ 14 = 0,2857143RS = 2,5RSI = 100 - 100 ÷ (1 + 2,5) = 71,4286
Cây nến hoàn tất kế tiếp giảm 2 điểm, nên gain mới bằng 0 và loss mới bằng 2. Áp dụng một bước làm mượt Wilder:
AvgGain = (0,7142857 × 13 + 0) ÷ 14 = 0,6632653AvgLoss = (0,2857143 × 13 + 2) ÷ 14 = 0,4081633RS = 1,625RSI = 100 - 100 ÷ (1 + 1,625) = 61,9048
Chỉ một nến giảm đã kéo RSI từ 71,43 về 61,90, nhưng chuỗi tăng trước đó không bị xóa khỏi phép tính. Ví dụ tổng hợp này chỉ minh họa tốc độ phản ứng của phép làm mượt; nó không dự báo cây nến sau và không cấu thành quy tắc vào lệnh.
Nếu AvgLoss bằng 0 còn AvgGain dương, RS tiến tới vô cực và RSI tiến tới 100. Nếu AvgGain bằng 0 còn AvgLoss dương, RSI bằng 0. Nếu cả hai cùng bằng 0 trong một mẫu hoàn toàn phẳng, công thức tạo ra 0/0. Tùy quy ước, hệ thống có thể trả về 50, 0, giá trị thiếu hoặc giữ số trước đó. Không thể kết luận một biểu đồ sai nếu chưa đối chiếu cách xử lý trường hợp này.
Đầu vào cũng có thể khác: giá đóng cửa so với giá cao, thấp hoặc giá điển hình; lịch sử cổ phiếu đã điều chỉnh hay chưa điều chỉnh chia tách và cổ tức; báo giá từ nhà cung cấp FX khác nhau; múi giờ, ranh giới ngày và mẫu phiên; có hoặc không có nến Chủ nhật; cách ghép và điều chỉnh hợp đồng tương lai liên tục; Wilder so với biến thể SMA hoặc EMA; quy tắc gieo giá trị đầu; độ dài lịch sử và xử lý nến thiếu; cập nhật nến chưa hoàn tất theo thời gian thực; cuối cùng là cách làm tròn. Muốn so sánh hai RSI, phải cố định từng mục này thay vì chỉ nhìn cùng nhãn “14”.
Cách gọi trên 70 là “quá mua” và dưới 30 là “quá bán” mô tả trạng thái động lượng tương đối. Nó không khẳng định giá phải quay đầu. Trong một xu hướng tăng bền, RSI có thể đóng trên 70 qua nhiều nến; trong xu hướng giảm mạnh, chỉ báo có thể ở dưới 30 lâu hơn dự kiến. Bán ngay ở lần chạm 70 đầu tiên hoặc mua ngay ở lần chạm 30 đầu tiên có thể đồng nghĩa với việc đi ngược đoạn mạnh nhất của xu hướng.
Đường 50 giúp quan sát cán cân tăng–giảm, nhưng việc cắt qua liên tục trong vùng đi ngang dễ tạo nhiễu. Một giả thuyết thường dùng là RSI có vùng hoạt động khoảng 40–80 trong xu hướng tăng ổn định và 20–60 trong xu hướng giảm ổn định. Đây không phải hằng số chung. Mỗi tài sản, khung thời gian và chế độ biến động cần được hiệu chỉnh riêng.
| Môi trường | Câu hỏi dành cho RSI | Xác nhận từ giá |
|---|---|---|
| Xu hướng tăng | Nhịp điều chỉnh có giữ quanh 40 và lấy lại 50 không? | Đáy sau cao hơn, đóng cửa giữ trên vùng phá vỡ |
| Xu hướng giảm | Nhịp hồi có bị chặn quanh 60 và rơi lại dưới 50 không? | Đỉnh sau thấp hơn, đóng cửa chấp nhận dưới hỗ trợ |
| Đi ngang | RSI có thường quay về giữa sau khi chạm 30 hoặc 70 không? | Từ chối tại biên hay thực sự giữ giá ngoài biên |
Thứ tự hợp lý là phân loại xu hướng, vùng giá và biến động trước, sau đó mới đặt RSI vào bối cảnh. Nếu bắt đầu bằng một con số rồi tìm mọi lý do để bảo vệ nhãn “quá mua” hoặc “quá bán”, phân tích rất dễ trở thành câu chuyện kể sau khi sự việc đã xảy ra.
Phân kỳ giảm cổ điển xuất hiện khi giá tạo đỉnh dao động cao hơn nhưng RSI tạo đỉnh thấp hơn. Phân kỳ tăng là trường hợp giá tạo đáy thấp hơn còn RSI tạo đáy cao hơn. Cả hai cho thấy nhịp điệu hoặc tỷ lệ tăng–giảm đã thay đổi; chúng không chứng minh xu hướng kết thúc ngay. Một thị trường vẫn có thể tiến theo hướng cũ với tốc độ chậm hơn, khiến phân kỳ tồn tại qua nhiều nhịp.
Muốn kiểm định, phải định nghĩa điểm xoay trước: cần bao nhiêu nến hoàn tất ở mỗi phía để xác nhận một pivot, so sánh bóng nến hay giá đóng cửa, hai pivot được cách nhau tối đa bao nhiêu nến, và tín hiệu còn hiệu lực trong bao lâu. Chọn hai điểm đẹp nhất sau khi đã thấy toàn bộ đồ thị sẽ đưa thông tin tương lai vào kết quả.
Phân kỳ chỉ trở nên đáng hành động hơn khi có bằng chứng giá độc lập. Có thể chờ giá không giữ được đỉnh mới và đóng trở lại vùng cũ, đóng xuyên một mốc cấu trúc, hoặc chờ RSI hoàn tất Failure Swing rồi phá pivot nội bộ của chính nó. Trình tự pivot phải được viết trước và đối chiếu với giá, thay vì vẽ lại cho khớp kết quả.
Điều kiện vô hiệu hóa cần rõ ràng: nếu giá chấp nhận cực trị mới, duy trì nhiều mức đóng cửa bên ngoài cấu trúc cũ và RSI tái mở rộng theo hướng xu hướng, phân kỳ trước đó đã suy yếu hoặc hết giá trị. Không có quy tắc vô hiệu hóa, người phân tích có thể giữ một cảnh báo đảo chiều vô thời hạn trong khi thị trường tiếp tục đi xa.
Khoảng trống giữa hai phiên đi thẳng vào thay đổi đóng cửa của RSI ngày. Lịch sử chưa điều chỉnh chia tách hoặc cổ tức có thể biến một hành động doanh nghiệp thành cú sốc động lượng giả. Cần xác nhận quy tắc phiên thường và ngoài giờ, đồng thời kiểm tra tín hiệu không bắt nguồn từ đoạn gãy trong cách điều chỉnh dữ liệu.
Thị trường phi tập trung khiến mỗi nguồn báo giá có tập mức cao, thấp và đóng cửa hơi khác nhau. Ranh giới ngày theo New York hay UTC và việc tạo nến Chủ nhật ngắn làm thay đổi chuỗi 14 lần biến động. Vì vậy, RSI của cùng cặp tiền trên hai nguồn không nhất thiết trùng khít và không nguồn đơn lẻ nào đại diện cho “RSI toàn cầu”.
XAUUSD giao ngay và hợp đồng tương lai vàng trên sở giao dịch có nguồn giá, phiên và quãng nghỉ khác nhau. Không nên dùng RSI của chuỗi này thay cho chuỗi kia nếu chưa căn đúng công cụ và thời điểm. Một cực trị xuất hiện ở giá giao ngay nhưng không có trên hợp đồng thực tế có thể chỉ phản ánh khác biệt cấu trúc dữ liệu.
Chuỗi liên tục thường nối nhiều tháng đáo hạn và có thể điều chỉnh ngược giá cũ. Khoảng trống chuyển tháng hoặc phương pháp điều chỉnh có thể tạo thêm hay xóa một cực trị RSI. Khi tín hiệu nằm gần ngày chuyển hợp đồng, cần quay lại tháng có thể giao dịch, kiểm tra giá thanh toán, chênh lệch tháng và chi phí chuyển vị thế.
Khi nến chưa đóng, giá đóng cửa tạm thời vẫn thay đổi nên RSI cũng chạy theo từng cập nhật. Giá trị 72 trong phiên có thể kết thúc ở 68 mà không có lỗi tính toán. Nếu quy tắc yêu cầu xác nhận bằng nến hoàn tất, cả kiểm định quá khứ và giao dịch hiện tại phải lấy ảnh chụp tại thời điểm đóng. Nếu dùng RSI đang chạy, phải mô phỏng dữ liệu nội nến và coi đó là một quy tắc khác.
RSI bốn giờ được tính từ các nến bốn giờ, không phải trung bình cộng của bốn giá trị RSI một giờ. Có thể phân vai: khung ngày xác định môi trường, khung bốn giờ xác định vị trí điều chỉnh, khung một giờ cung cấp điểm kích hoạt bằng giá. Viết thứ tự ưu tiên trước giúp tránh việc chọn khung nào thuận với nhận định sau khi giá đã chạy.
Hồ sơ kiểm định cần ghi rõ công cụ, địa điểm hoặc nguồn dữ liệu, loại giá đầu vào, múi giờ, phiên, chu kỳ RSI, phép làm mượt, cách khởi tạo và số nến khởi động. Pivot phân kỳ chỉ được xác nhận bằng những nến đã hoàn tất vào thời điểm đó. Chi phí phải gồm chênh lệch mua–bán, trượt giá, phí giao dịch, gap và chi phí chuyển hợp đồng. Nếu loại trừ thời điểm sự kiện, tiêu chí phải được ấn định trước khi xem kết quả.
Không nên tiếp thị một tỷ lệ thắng riêng lẻ. Báo cáo hữu ích cần có số mẫu, kết quả ngoài mẫu, kết quả trung vị, mức đi ngược và đi thuận tối đa, thời gian nắm giữ, cùng độ nhạy khi thay đổi tham số lân cận. Nếu chỉ RSI(14) với 70/30 cho kết quả đẹp nhưng 13, 15 hoặc 68/32 làm lợi thế biến mất, nhiều khả năng mô hình đã khớp nhiễu lịch sử.
Khi thực hành trên biểu đồ FastBull, hãy bắt đầu bằng các nến đã hoàn tất và một bộ dữ liệu nhất quán, sau đó mới thêm RSI. Chỉ báo trả lời câu hỏi hẹp: cán cân giữa mức tăng và mức giảm gần đây đang biến đổi ra sao. Quyết định chỉ trở nên có thể lặp lại khi câu trả lời ấy được đặt trong cấu trúc giá, đi kèm xác nhận, điều kiện hết hiệu lực và chi phí thực thi.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký