- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Chính phủ Na Uy thông báo rằng cá hồi có thể được xuất khẩu sang Việt Nam mà không phải chịu thuế sau khi thỏa thuận có hiệu lực; thuế quan đối với cá thu sẽ được bãi bỏ dần trong vòng ba năm.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng khi thỏa thuận có hiệu lực, khoảng một nửa tổng lượng hàng xuất khẩu của Na Uy sang Việt Nam sẽ được miễn thuế.
Chính phủ Na Uy tuyên bố rằng thỏa thuận này cuối cùng sẽ xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam từ Na Uy.
Chính phủ Na Uy: Na Uy và các quốc gia thành viên khác của Hiệp hội Thương mại Tự do Châu Âu (EFTA) — Iceland, Liechtenstein và Thụy Sĩ — đã ký kết các hiệp định thương mại tự do với Việt Nam.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải của Vương quốc Anh đã nhận được báo cáo về một sự cố ở vùng biển phía đông bắc Hulfaqan, UAE.
Văn phòng Điều hành Thương mại Hàng hải Vương quốc Anh: Một tàu kéo đang di chuyển về phía nam đã báo cáo bị trúng hai quả đạn pháo không xác định.
Quân đội Ba Lan: Các đội tìm kiếm và cứu hộ trên mặt đất đã được triển khai ở phía nam Lublin và đang tìm kiếm các địa điểm có thể là nơi rơi của vật thể lạ.
Phó Giám đốc IMF phụ trách khu vực châu Á - Thái Bình Dương, bà Helbling: Trung Quốc tích cực ủng hộ hệ thống thương mại đa phương dựa trên luật lệ.
Xác suất Cục Dự trữ Liên bang tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong tháng 10 đã giảm xuống còn 15,5%.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Ở một mức độ nào đó, Washington đã giành được một chiến thắng quyết định trước Iran. Nhưng cuộc xung đột không thể được coi là kết thúc cho đến khi Tehran đưa ra cam kết chắc chắn và đảm bảo rằng họ sẽ không tái thiết chương trình hạt nhân của mình.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Nếu Iran được phép kiểm soát hoạt động vận chuyển hàng hải ở eo biển Hormuz, nguồn cung năng lượng toàn cầu sẽ bị hạn chế, và giá xăng dầu sẽ tăng theo.
Phó Tổng thống Mỹ Vance: Sau khi cuộc xung đột này kết thúc, chúng ta sẽ thấy giá xăng giảm. Quân đội Mỹ đang đảm bảo việc vận chuyển dầu mỏ qua eo biển diễn ra suôn sẻ.
Việc bán tháo cổ phiếu AI và giá dầu tăng cao gây áp lực lên thị trường chứng khoán Mỹ, khiến chỉ số Nasdaq ghi nhận tuần có hiệu suất tồi tệ nhất kể từ tháng 6.
Giá dầu thô kỳ hạn tại New York đã giảm xuống dưới 99 đô la trong giao dịch trên thị trường xám, giảm hơn 0,5% trong ngày.
Tin tức thị trường: Ngoại trưởng Iran Araqchi đã gặp Thủ tướng Iraq Zaidi tại Baghdad hôm thứ Bảy. Cuộc đàm phán tập trung vào việc chấm dứt chiến tranh Iraq-Mỹ và ngăn chặn sự leo thang hơn nữa của xung đột khu vực. Một tuyên bố từ văn phòng Thủ tướng Iraq cho biết hai bên đã thảo luận về thỏa thuận ngừng bắn Iraq-Mỹ và các nỗ lực liên quan ở cấp độ quốc tế và khu vực nhằm củng cố an ninh và ổn định.

Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thành viên FOMC Hammack phát biểu
Hàn Quốc: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Tổng thống Hoa Kỳ Trump đã có bài phát biểu
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Khu vực Đồng Euro: CPI YoY (Trừ thuốc lá) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán nhà MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Cuối cùng) MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Cán cân thương mại (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoYT:--
D: --
T: --
Canada: Lượng nhà khởi công xây dựng (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá nhập khẩu MoM (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Chỉ số giá xuất khẩu YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ả Rập Saudi: Sản lượng dầu thôT:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất ngành Sản xuất chế tạo MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
Mỹ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng của ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Thống đốc BOE Bailey phát biểu
Vương Quốc Anh: Chỉ số giá nhà ở Rightmove YoY (Tháng 10)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Giá trị sản xuất công nghiệp YoY (YTD) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (YTD) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP YoY (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: GDP QoQ (Điều chỉnh theo mùa) (Quý 3)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc gia--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số thị trường nhà ở NAHB (Tháng 10)--
D: --
T: --
Argentina: Cán cân thương mại (Tháng 9)--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 năm--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp (Tháng 9)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Sự thay đổi về số người có việc làm ILO 3 tháng (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Trừ tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Tiền lương hàng tuần trung bình 3 tháng (Bao gồm cả tiền thưởng) YoY (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: PPI MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản thường (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tài khoản vãng lai (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh tế hiện tại của ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số cảm tính kinh tế ZEW (Tháng 10)--
D: --
T: --












































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Sàn hoàn gốc của TIPS dựa vào mệnh giá ban đầu, không phải số tiền người mua thứ cấp đã trả. Tách giá mua điều chỉnh theo chỉ số, coupon cuối cùng và hai ngưỡng khác nhau: bổ sung tiền gốc và hòa vốn bằng dòng tiền.
Mua trái phiếu Kho bạc Mỹ bảo vệ trước lạm phát, hay TIPS, với giá 98 trên 100 mệnh giá không bảo đảm có lãi danh nghĩa khi giữ tới đáo hạn. Giá niêm yết dưới 100 và số tiền thực trả dưới mệnh giá ban đầu là hai chuyện khác nhau. Người mua trả cả phần điều chỉnh chỉ số đã tích lũy, trong khi sàn tiền gốc tại đáo hạn được tính theo mệnh giá gốc của trái phiếu.
Trong ví dụ giả định mệnh giá 10.000 USD, tỷ lệ chỉ số lúc mua 1,20 và giá chưa điều chỉnh 98, chi phí là 11.760 USD. Nếu một kịch bản giảm mạnh của chỉ số khiến gốc được nâng lên sàn 10.000 USD, nhưng tổng nhận cả coupon chỉ là 10.049 USD, người mua vẫn lỗ 1.711 USD. Cơ chế bảo vệ đã hoạt động; chỉ là nó không bảo vệ toàn bộ giá mua của nhà đầu tư thứ cấp.

Chọn một TIPS đang lưu hành, còn đúng kỳ trả lãi nửa năm thông thường cuối cùng. Mệnh giá ban đầu N=10.000 USD, lãi suất coupon năm là 1%. Đây không phải trái phiếu TIPS mới phát hành với kỳ hạn sáu tháng.
Giả định việc mua được thanh toán ngay sau khi coupon áp chót đã trả xong; người mua không được hưởng coupon vừa trả. Lãi tích lũy bằng 0, và sau đó chỉ còn khoản coupon nửa năm thông thường tại đáo hạn. Trong giao dịch thực tế, ngày thanh toán và quyền nhận lãi phải được kiểm tra riêng, không được lấy giả định này để bỏ qua lãi tích lũy.
Với tỷ lệ chỉ số tại ngày mua R0=1,20 và giá sạch chưa điều chỉnh P0=98 USD trên 100 USD mệnh giá gốc, số tiền B=N×R0×P0/100. Thay số: 10.000×1,20×98/100=11.760 USD, không phải 9.800 USD. Phần gốc đã tăng theo chỉ số nằm trong giá phải trả, không phải khoản được tặng miễn phí hoặc số gốc được khóa vĩnh viễn từ đó về sau.
Gọi RT là tỷ lệ chỉ số tham chiếu tại đáo hạn, với RT dương. Gốc hoàn trả D=10.000×max(RT,1). Trái phiếu trả mức cao hơn giữa gốc đã điều chỉnh và mệnh giá ban đầu. Đây là phạm vi của sàn gốc trong mô hình.
Coupon cuối C=10.000×RT×1%/2=50RT. Không thay RT bằng max(RT,1) trong công thức này. Mang sàn gốc áp sang tiền lãi sẽ làm tăng sai số tiền nhận khi tỷ lệ chỉ số xuống dưới 1.
Tổng tiền nhận là D+C, lãi lỗ danh nghĩa là D+C−11.760, lợi suất đơn giản của kỳ nắm giữ là (D+C)/11.760−1. Đây là lợi suất danh nghĩa của nửa năm cuối, chưa quy đổi theo năm. Nó cũng không phải lợi suất thực hay kết luận về sức mua theo giỏ tiêu dùng cá nhân.
Mô hình không có dòng tiền giữa kỳ và bỏ qua thuế, phí giao dịch, chi phí tài trợ, tái đầu tư. Các kết cục là giả định độc lập, kể cả tình huống sức ép mạnh, không phải báo giá có thể giao dịch của một mã trái phiếu hay dự báo giảm phát. Nhờ chỉ có một ngày nhận tiền, việc so sánh chi phí và tiền thu về không giấu thêm giả định tái đầu tư.
| Tỷ lệ chỉ số đáo hạn | Thay đổi tỷ lệ so với lúc mua (%) | Gốc đáo hạn (USD) | Coupon cuối (USD) | Tiền nhận cuối cùng (USD) | Lãi lỗ danh nghĩa (USD) | Lợi suất danh nghĩa kỳ nắm giữ (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1,20 | 0,000000 | 12.000,00 | 60,00 | 12.060,00 | +300,00 | +2,551020 |
| 1,10 | −8,333333 | 11.000,00 | 55,00 | 11.055,00 | −705,00 | −5,994898 |
| 0,98 | −18,333333 | 10.000,00 | 49,00 | 10.049,00 | −1.711,00 | −14,549320 |
Nếu RT=1,20, gốc là 12.000 USD, coupon 60 USD, tổng 12.060 USD. Lãi 300 USD tương đương lợi suất 2,55102041%. Tỷ lệ tham chiếu không đổi từ lúc mua nhưng giá 98 và khoản coupon cuối vẫn tạo ra kết quả dương.
Nếu RT=1,10, tổng nhận chỉ còn 11.000+55=11.055 USD. Người mua lỗ 705 USD, tương đương −5,99489796%. Tỷ lệ vẫn trên 1 nên chưa cần bổ sung gốc theo sàn. Trái phiếu không hứa đưa tỷ lệ trở lại 1,20 mà nhà đầu tư đã trả tiền để mua.
Ở RT=0,98, nếu không có sàn thì gốc chỉ là 9.800 USD. Sàn nâng khoản này lên 10.000 USD, tức đã bảo vệ thêm 200 USD. Tuy vậy, coupon là 49 USD, không được nâng lên 50. Tổng 10.049 USD thấp hơn chi phí 11.760 USD, tạo lỗ 1.711 USD và lợi suất −14,54931973%.
Không đọc 0,98 thành “giảm phát 2% trong kỳ nắm giữ”. Điểm xuất phát của người mua là 1,20, nên thay đổi là 0,98/1,20−1=−18,33333333%. Chỉ số tham chiếu TIPS có độ trễ, vì vậy khoảng thay đổi này không đồng nhất với tin CPI tức thời có cùng ngày đầu và cuối, càng không phải biến động chi phí sinh hoạt riêng của mỗi người.
Phần gốc bổ sung chỉ dương khi RT<1. Tại RT=1, gốc điều chỉnh và mệnh giá ban đầu bằng nhau, phần bổ sung bằng 0. Từ R0=1,20, tỷ lệ tham chiếu phải giảm hơn một phần sáu, tức khoảng 16,66666667%, mới có khoản bổ sung dương. Giảm đúng một phần sáu chưa tạo ra tiền trả thêm.
Ngưỡng hòa vốn bằng tiền lại nằm ở nơi khác. Khi RT≥1, tổng thu là 10.050RT. Giải 10.050RT=11.760 cho RT*=1,170149253731… Tỷ lệ này tương ứng mức giảm khoảng 2,487562189% so với lúc mua. Vì vậy, tiền nhận đã có thể không đủ hoàn vốn dù tỷ lệ đáo hạn vẫn cao hơn 1 và sàn gốc chưa phát sinh khoản bù nào.
Ở RT<1, tiền nhận bằng 10.000+50RT và nhỏ hơn 10.050 USD, nên không có một điểm hòa vốn khác cho chi phí 11.760 USD. Người mua mới cũng không làm sàn tự đặt lại tại tỷ lệ 1,20 của mình.
Con số vô hạn 1,170149253731… là điểm tính toán trong mô hình liên tục. Tỷ lệ chính thức được thể hiện theo quy tắc đến năm chữ số thập phân, còn tiền gốc và lãi có xử lý làm tròn riêng. Hai tỷ lệ liền kề 1,17014 và 1,17015 cho tổng trước khi làm tròn tiền là 11.759,907 USD và 11.760,0075 USD, nằm hai phía của điểm hòa vốn. Điều đó không bảo đảm tài khoản nhận đúng 11.760 USD; phải kiểm tra cách làm tròn từng dòng thực tế.
Trên vùng sàn, tăng tỷ lệ thêm 0,01 làm tổng tiền tăng 100,50 USD. Nếu cả hai điểm vẫn dưới sàn, mức tăng chỉ là 0,50 USD vì gốc đã cố định, còn coupon vẫn thay đổi. Quan hệ tiền tại đáo hạn này không đủ suy ra giá trị thị trường hiện tại của quyền bảo vệ gốc.
Bảng thứ hai chỉ đổi giá mua của cùng một trái phiếu giả định thành 90, 98 hoặc 102. R0, kỳ còn lại và coupon đều giữ nguyên, kết cục cố định RT=1,10. Đây không phải ba cơ hội cùng lúc có thể khớp lệnh trên thị trường.
| Giá sạch chưa điều chỉnh trên 100 USD mệnh giá | Chi phí thực trả (USD) | Tiền nhận khi tỷ lệ đáo hạn 1,10 (USD) | Lãi lỗ danh nghĩa (USD) | Tỷ lệ hòa vốn dòng tiền trong mô hình liên tục |
|---|---|---|---|---|
| 90,00 | 10.800,00 | 11.055,00 | +255,00 | 1,07462687 |
| 98,00 | 11.760,00 | 11.055,00 | −705,00 | 1,17014925 |
| 102,00 | 12.240,00 | 11.055,00 | −1.185,00 | 1,21791045 |
Tổng tiền đáo hạn đều bằng 11.055 USD, nhưng chi phí lần lượt là 10.800, 11.760 và 12.240 USD. Lãi lỗ danh nghĩa tương ứng +255, −705 và −1.185 USD. Đường đi của chỉ số và điều khoản hoàn gốc giống nhau không xóa vai trò của giá vốn cá nhân.
Điểm hòa vốn liên tục cũng đổi thành khoảng 1,07462687, 1,17014925 và 1,21791045. Các chữ số trong bảng dùng để so sánh mô hình, không phải tỷ lệ chính thức có năm chữ số. Bài toán cũng không suy ngược một lợi suất thực chưa được tính từ các mức giá này. Có sàn mệnh giá không đồng nghĩa lợi suất thực hoặc tổng lợi nhuận của nhà đầu tư chắc chắn không âm.
Nếu bán trước hạn, số tiền thu phụ thuộc giá giao dịch lúc đó, tỷ lệ chỉ số, lãi tích lũy và phí. Sàn tiền gốc tại đáo hạn không phải sàn giá thị trường mỗi ngày. Giá chứng chỉ quỹ trái phiếu cũng không phải cam kết hoàn mệnh giá gốc của một TIPS riêng lẻ cho người giữ chứng chỉ.
Nếu còn nhiều kỳ coupon, phải ghi từng khoản theo ngày trả và tỷ lệ tham chiếu tương ứng. Gộp tiền nhận ở các ngày khác nhau thành tiền đáo hạn sẽ che khuất giả định tái đầu tư. Việc chọn đúng kỳ nửa năm thông thường cuối cùng ở đây giúp cô lập câu hỏi giá mua và sàn gốc.
Lạm phát hòa vốn trên thị trường trái phiếu nói về phần bù lạm phát thể hiện trong giá thị trường. Đó không phải cùng câu hỏi với việc một cá nhân thu lại đủ số tiền đã trả từ gốc và coupon cuối hay không. Không nên thay sổ dòng tiền cá nhân bằng một phép đọc chênh lệch lợi suất thị trường.
Sàn gốc trả lời trái phiếu hoàn bao nhiêu tại đáo hạn theo mệnh giá ban đầu. Nhà đầu tư còn phải hỏi số đó, cộng lãi thuộc về mình, so với khoản thực trả sau điều chỉnh chỉ số ra sao. “Giá dưới 100” và “có sàn gốc” chưa đủ để biến phép tính thành bảo đảm có lãi.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký