- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Một số ngân hàng đã tăng yêu cầu ký quỹ đối với các sản phẩm kim loại quý. Các chuyên gia trong ngành cho biết, trong bối cảnh biến động mạnh trên thị trường kim loại quý, các ngân hàng đang thắt chặt đòn bẩy.
Cổ phiếu công nghệ Mỹ giảm mạnh trong giao dịch trước giờ mở cửa, với Micron Technology, SanDisk, Marvell Technology và Intel giảm hơn 7%, trong khi SpaceX, NVIDIA, Google và Tesla giảm hơn 2%. IBM tăng hơn 3% sau khi Trump công khai ca ngợi công ty này và ký sắc lệnh hành pháp về điện toán lượng tử.
Ngân hàng Trung ương Slovakia dự báo lạm phát ở mức 4,0% vào năm 2026 (ước tính trước đó là 3,9%) và 2,9% vào năm 2027.
Ngân hàng Trung ương Slovakia dự báo tăng trưởng GDP đạt 0,5% vào năm 2026 (ước tính trước đó là 0,5%) và 1,9% vào năm 2027.
Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME): Lượng tồn kho chì giảm 1.200 tấn, lượng tồn kho nhôm giảm 2.075 tấn, lượng tồn kho niken giảm 54 tấn, lượng tồn kho kẽm giảm 300 tấn, lượng tồn kho thiếc giảm 10 tấn và lượng tồn kho đồng giảm 4.300 tấn.
Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của khu vực Euro trong tháng 6 đạt 49,5, cao hơn mức dự kiến 49,1 và tăng so với mức 48,5 của tháng trước.
Chỉ số PMI sản xuất sơ bộ của khu vực Eurozone trong tháng 6 đạt 51,3, thấp hơn mức dự kiến 51,6 và không thay đổi so với mức 51,6 của tháng trước.
Giá bạc giao ngay giảm mạnh 5% trong phiên giao dịch, hiện đang ở mức 61,83 đô la mỗi ounce, trong khi giá vàng giao ngay giảm xuống dưới 4.100 đô la mỗi ounce, giảm 2,26% trong phiên giao dịch, cả hai đều chạm mức thấp mới kể từ ngày 11 tháng 6.
Trong ngắn hạn, đồng Euro đã giảm hơn 10 điểm so với đồng đô la Mỹ và hiện đang giao dịch ở mức 1,1424.
Chỉ số PMI sản xuất sơ bộ của Đức tháng 6 đạt 50, mức thấp nhất trong 5 tháng. Chỉ số PMI dịch vụ sơ bộ của Đức tháng 6 đạt 46,8, mức thấp nhất trong 43 tháng. Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của Đức tháng 6 đạt 48, mức thấp nhất trong 18 tháng.
Tại cuộc họp báo do Văn phòng Thông tin Quốc vụ viện tổ chức ngày 23 tháng 6, Thứ trưởng Bộ Thương mại Sheng Qiuping cho biết, tính đến nay, số lượng xe ô tô sở hữu tại nước ta đã đạt 370 triệu chiếc, và doanh số bán xe hơi của nước ta đã đứng đầu thế giới trong 17 năm liên tiếp.
Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của Đức trong tháng 6 đạt 48, thấp hơn mức dự kiến 49,6 và giảm so với mức 48,8 của tháng trước.
Chỉ số PMI dịch vụ sơ bộ của Đức trong tháng 6 đạt 46,8, thấp hơn mức dự kiến 49 và giảm so với mức 48,1 của tháng trước.
Bộ Ngoại giao Trung Quốc: Các kênh liên lạc giữa Trung Quốc và Ấn Độ về các vấn đề liên quan đến biên giới vẫn được duy trì.
Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ tháng 6 của Pháp đạt 47,6, cao hơn mức dự kiến 46,4 và mức 44,9 của tháng trước.
Chỉ số PMI sản xuất sơ bộ tháng 6 của Pháp đạt 50,7, cao hơn so với dự kiến là 50 và chỉ số trước đó là 49,7.

Hàn Quốc: PPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI lõi quốc gia hàng năm (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
Đức: PPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ lõi YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Nga: Lãi suất cơ bảnT:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 4)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 4)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Argentina: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 4)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 nămT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 nămT:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch ECB Lagarde phát biểu
Thành viên FOMC Waller phát biểu
Argentina: Tỷ lệ thất nghiệp (Quý 1)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Giá sản phẩm công nghiệp CBI (Tháng 6)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Xu hướng công nghiệp CBI - Đơn đặt hàng (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mexico: Doanh số bán lẻ MoM (Tháng 4)--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 4)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số doanh thu dịch vụ của Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số vận chuyển hàng hóa của ngành sản xuất Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Argentina: GDP YoY (Giá cố định) (Quý 1)--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Úc: CPI trung bình lược bỏ của RBA YoY--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động thế chấp MBA WoW--
D: --
T: --
Mỹ: Tài khoản vãng lai (Quý 1)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 5)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 5)--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu đốt hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động nhập khẩu dầu thô hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thô--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, Oklahoma--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Dự trữ dầu thô hàng tuần EIA--
D: --
T: --













































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Tìm hiểu định nghĩa kinh tế học là ngành nghiên cứu về cách quản lý nguồn lực khan hiếm. Khám phá các khái niệm kinh tế vi mô, vĩ mô và mẹo học tập hiệu quả trên Quizlet.
Việc nắm vững các nguyên lý kinh tế cốt lõi có thể là một thử thách đối với bất kỳ sinh viên hay nhà đầu tư nào. Dù bạn đang chuẩn bị cho các kỳ thi hay muốn xây dựng nền tảng kiến thức thị trường, việc tìm kiếm cụm từ "economics is the study of quizlet" (kinh tế học là ngành nghiên cứu về gì trên Quizlet) sẽ mang lại những định nghĩa nhanh chóng và đáng tin cậy. Hướng dẫn này sẽ phân tích các khái niệm cơ bản, từ sự khan hiếm đến hành vi thị trường, giúp bạn làm chủ các thuật ngữ phức tạp một cách hiệu quả.

Kinh tế học thường bị hiểu lầm là chỉ nghiên cứu đơn thuần về tiền bạc hoặc tài chính. Tuy nhiên, về bản chất, kinh tế học là ngành nghiên cứu về cách xã hội quản lý các nguồn lực hữu hạn để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn của con người. Đây là một môn khoa học xã hội xem xét hành vi của con người, quá trình ra quyết định của các tổ chức và cơ chế phân bổ nguồn lực.
Khi xem qua các bộ học liệu phổ biến trên Quizlet, bạn sẽ thường bắt gặp các biến thể của một định nghĩa cốt lõi được chấp nhận rộng rãi. Một thẻ ghi nhớ (flashcard) tiêu chuẩn thường phát biểu rằng: Kinh tế học là ngành nghiên cứu về các lựa chọn được thực hiện trong điều kiện khan hiếm. Tùy thuộc vào chuyên ngành, bạn có thể tìm thấy các bộ thẻ về kinh tế học tài chính (financial economics) tập trung vào định giá tài sản, phân bổ danh mục đầu tư và thị trường vốn. Tương tự, các tài liệu về kinh tế học hành vi (behavioral economics) sẽ khám phá các yếu tố tâm lý đằng sau những lựa chọn không lý trí của người tiêu dùng.
Sự khan hiếm là động lực thúc đẩy mọi lý thuyết kinh tế hiện đại. Vì thời gian, vốn và nguyên vật liệu là hữu hạn, nên mọi lựa chọn đều đi kèm với việc phải từ bỏ một thứ khác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần nhận diện khái niệm phát triển nguồn lực (resource development): quá trình sử dụng các nguồn lực tự nhiên, con người và vốn để cải thiện phúc lợi kinh tế và xã hội. Bằng cách hiểu rõ các giới hạn của phát triển nguồn lực, các nhà đầu tư và nhà hoạch định chính sách có thể đánh giá tốt hơn tính bền vững dài hạn của các mô hình kinh tế khác nhau.
Hầu hết các khóa học nhập môn đều chia lĩnh vực này thành hai nhánh chính. Kinh tế vi mô tập trung vào các cá thể ra quyết định, xem xét cách một hộ gia đình hoặc doanh nghiệp tối đa hóa kết quả của họ. Trong khi đó, kinh tế vĩ mô nhìn vào bức tranh rộng lớn hơn của nền kinh tế quốc gia hoặc toàn cầu, đo lường các chỉ số hệ thống như lạm phát và thất nghiệp.
| Khái niệm | Phạm vi | Lĩnh vực trọng tâm | Thuật ngữ Flashcard phổ biến |
|---|---|---|---|
| Kinh tế vi mô | Cá nhân/Doanh nghiệp | Cung/cầu, chiến lược giá, lý thuyết người tiêu dùng | Hộ gia đình, chi phí biên, độ co giãn |
| Kinh tế vĩ mô | Quốc gia/Toàn cầu | Lạm phát, chính sách tiền tệ, tăng trưởng GDP | Tổng cầu, ngân hàng trung ương, lãi suất |
Chi phí cơ hội, động lực (incentives) và sự đánh đổi (trade-offs) tạo nên nền tảng hành vi của môn học này. Chi phí cơ hội đại diện cho giá trị của phương án thay thế tốt nhất bị bỏ lỡ khi đưa ra quyết định. Nắm vững các định nghĩa này là rất quan trọng vì kinh tế học nghiên cứu về lựa chọn của người tiêu dùng và cách các cá nhân phản ứng nhất quán với các động lực thay đổi theo thời gian. Sự đánh đổi xảy ra bất cứ khi nào các nguồn lực khan hiếm được chuyển từ mục tiêu này sang mục tiêu khác.
Thị trường tồn tại ở bất cứ nơi nào người mua và người bán tương tác để trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản. Quy luật cung và cầu quyết định cách hình thành giá cả trong các môi trường cạnh tranh này. Khi tự kiểm tra kiến thức về các nguyên lý này, bạn sẽ học được rằng cung đại diện cho mức độ sẵn có của nguồn lực, trong khi cầu đại diện cho mức độ sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng. Giá cả đóng vai trò là điểm cân bằng, liên tục điều chỉnh khi có thông tin mới xuất hiện trên thị trường.
Lượng nội dung khổng lồ do người dùng tạo ra trên các nền tảng giáo dục đôi khi có thể khiến bạn choáng ngợp. Để tìm các định nghĩa đáng tin cậy, hãy tìm các bộ học liệu có huy hiệu "Expert Solutions" (Giải pháp từ chuyên gia) hoặc dấu xác nhận từ người sáng tạo uy tín. Các giải pháp từng bước từ sách giáo khoa đã được xác thực sẽ cung cấp bối cảnh quan trọng thay vì chỉ ghi nhớ máy móc, giúp bạn hiểu chính xác cách tính độ co giãn của giá hoặc lợi dụng biên (marginal utility).
Quizlet đã tích hợp trí tuệ nhân tạo để hiện đại hóa việc học, đặc biệt là thông qua các tính năng như Q-Chat và Magic Notes. Magic Notes cho phép người dùng tải lên các tài liệu bài giảng dày đặc và ngay lập tức tạo ra các thẻ ghi nhớ và dàn ý tùy chỉnh. Khi sử dụng gia sư ảo chạy bằng AI, sinh viên có thể tận dụng các chế độ học tập tương tác:
Các bài kiểm tra tiêu chuẩn thường đánh giá cả khả năng nhớ định nghĩa và vận dụng khái niệm nâng cao. Bạn có thể đối mặt với các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu xác định chi phí cơ hội trong một kịch bản kinh doanh cụ thể. Các câu hỏi tự luận ngắn thường yêu cầu vẽ đường cung và cầu để minh họa tác động của một loại thuế doanh nghiệp mới. Các bài kiểm tra nâng cao hơn sẽ thách thức bạn phân tích cách các chính sách vĩ mô, như việc tăng lãi suất, ảnh hưởng đến các thực tế vi mô như nhu cầu vay mua nhà.
Kinh tế học là ngành nghiên cứu về cách các cá nhân, doanh nghiệp và xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn các nhu cầu vô hạn. Trọng tâm của nó là xem xét quá trình ra quyết định của con người và tác động của những lựa chọn đó đối với thị trường.
Kinh tế vi mô tập trung vào các quyết định ở cấp độ cá nhân và doanh nghiệp, phân tích các yếu tố cụ thể như hành vi người tiêu dùng và chiến lược định giá. Ngược lại, kinh tế vĩ mô xem xét nền kinh tế quốc gia hoặc toàn cầu rộng lớn hơn, theo dõi các chỉ số tổng hợp như lạm phát và tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Kiến thức kinh tế giúp các nhà đầu tư dự báo giá trị tài sản bằng cách phân tích lãi suất, dữ liệu lạm phát và sự mất cân bằng cung-cầu. Những người tham gia thị trường liên tục sử dụng các chỉ số vĩ mô này để đánh giá rủi ro và tối ưu hóa chiến lược phân bổ vốn.
Sự khan hiếm là vấn đề cốt lõi vì mong muốn của con người là vô hạn, trong khi các nguồn lực cần thiết để đáp ứng chúng lại có hạn. Sự mâu thuẫn vốn có này buộc mọi xã hội phải đưa ra những sự đánh đổi khó khăn trong việc sản xuất và phân phối.
Việc làm chủ các khái niệm tài chính và hành vi đòi hỏi nguồn tài liệu giáo dục đáng tin cậy và sự thực hành nhất quán. Bằng cách khai thác các công cụ như Quizlet, bạn có thể nhanh chóng tiếp cận các bộ thẻ ghi nhớ mục tiêu và các tính năng học tập hỗ trợ bởi AI. Hiểu rõ các nguyên lý cốt lõi này sẽ giúp cả sinh viên và nhà đầu tư tự tin hơn trong việc định hướng giữa những phức tạp của thị trường và đưa ra các quyết định kinh tế sáng suốt.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký