- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Hợp đồng tương lai bạc Thượng Hải, hợp đồng giao dịch sôi động nhất, đã giảm mạnh 6,00% trong phiên giao dịch ngày hôm nay, hiện đang giao dịch ở mức 15.006,00 nhân dân tệ/kg. Hợp đồng tương lai thiếc Thượng Hải, hợp đồng giao dịch sôi động nhất, cũng giảm 4,00% trong phiên giao dịch ngày hôm nay, hiện đang giao dịch ở mức 400.370,00 nhân dân tệ/tấn.
Bộ trưởng Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc: Đạt được sự đồng thuận tích cực với EU về hạn ngạch nhập khẩu thép miễn thuế.
Anh Quốc đang xem xét việc bắt buộc các nền tảng mạng xã hội phải ưu tiên tin tức đáng tin cậy.
Chỉ số CPI hàng năm của Singapore trong tháng 5 là 1,8%, cao hơn so với mức dự kiến 2,00% và mức 1,80% của tháng trước.
Chỉ số PMI dịch vụ sơ bộ của Ấn Độ trong tháng 6 đạt 57,3, thấp hơn mức dự kiến 58,8 và giảm so với mức 59,8 của tháng trước.
Chỉ số PMI tổng hợp sơ bộ của Ấn Độ trong tháng 6 đạt 57,4, thấp hơn mức dự kiến 59 và mức cao nhất của tháng trước là 59,3.
Chỉ số PMI sản xuất sơ bộ của Ấn Độ trong tháng 6 đạt 54,5, thấp hơn mức dự kiến 56,2 và giảm so với mức 55,0 của tháng trước.
Vụ xả súng cuối tuần ở Chicago đã khiến nhiều người thiệt mạng và bị thương, và ông Trump đã nắm lấy cơ hội để một lần nữa ủng hộ việc triển khai quân đội liên bang.
Deutsche Bank: Nếu Cục Dự trữ Liên bang tăng lãi suất, giá vàng có thể giảm xuống còn 3.800 đô la mỗi ounce.
Ngân hàng Deutsche Bank: Giá vàng dự kiến sẽ đạt 4.300 USD/ounce trong quý 3 và 4.800 USD/ounce trong quý 4.
Bộ trưởng Thương mại Malaysia: Malaysia đối mặt với nguy cơ áp thuế 10% sau ngày 24 tháng 7 do cáo buộc sử dụng lao động cưỡng bức.
Những tiến triển trong nỗ lực hòa bình ở Trung Đông báo hiệu sự phục hồi nguồn cung, đẩy giá nhôm xuống mức thấp nhất trong ba tháng.
Đồng baht Thái Lan giảm xuống còn 33,095 so với đô la Mỹ, mức thấp nhất kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
Hợp đồng bạc Thượng Hải 2608 suy yếu đáng kể trong phiên giao dịch, với mức giảm mở rộng lên 5,18%, và giá giảm xuống còn 15.137 nhân dân tệ/kg. Khối lượng giao dịch vượt quá 129 tỷ nhân dân tệ; số lượng hợp đồng mở tăng gần 5.300 lô trong ngày, và sự biến động của thị trường gia tăng.
Đồng đô la Úc đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 8 tháng 4 so với đồng đô la Mỹ (AUD/USD), hiện đang giao dịch ở mức 0,6970, giảm 0,44% trong ngày.
Nhà phân tích: Ảnh hưởng chi phối của dầu mỏ đối với nền kinh tế và địa chính trị toàn cầu đang trở thành dĩ vãng.

Hàn Quốc: PPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng GFK (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI lõi quốc gia hàng năm (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Không điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI cả nước MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
Đức: PPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Đức: PPI YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ lõi YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Tỷ lệ công suất hiệu dụng (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Nga: Lãi suất cơ bảnT:--
D: --
T: --
Canada: Doanh số bán lẻ lõi MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 4)T:--
D: --
Canada: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 4)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Argentina: Doanh số bán lẻ YoY (Tháng 4)T:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cho vay cơ bản (LPR) 1 nămT:--
D: --
T: --
Trung Quốc Đại Lục: Lãi suất cơ bản (LPR) kỳ hạn 5 nămT:--
D: --
T: --
Thổ Nhĩ Kỳ: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng (Tháng 6)T:--
D: --
T: --
Canada: Chỉ số niềm tin kinh tế quốc giaT:--
D: --
T: --
Canada: CPI trung bình lược bỏ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI YoY (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Canada: CPI lõi MoM (Tháng 5)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch ECB Lagarde phát biểu
Thành viên FOMC Waller phát biểu
Argentina: Tỷ lệ thất nghiệp (Quý 1)T:--
D: --
T: --
Nhà kinh tế trưởng Lane của ECB phát biểu
Đức: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc Schatz kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Kỳ vọng Giá sản phẩm công nghiệp CBI (Tháng 6)--
D: --
T: --
Vương Quốc Anh: Xu hướng công nghiệp CBI - Đơn đặt hàng (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mexico: Doanh số bán lẻ MoM (Tháng 4)--
D: --
T: --
Mexico: Chỉ số hoạt động kinh tế YoY (Tháng 4)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh thu bán lẻ hàng tuần của Johnson Redbook YoY--
D: --
T: --
Thống đốc BOC Macklem phát biểu
Mỹ: Chỉ số sản xuất tổng hợp của Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số doanh thu dịch vụ của Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số vận chuyển hàng hóa của ngành sản xuất Richmond Fed (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Lợi suất trung bình đấu giá trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm--
D: --
T: --
Argentina: GDP YoY (Giá cố định) (Quý 1)--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu thô hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ sản phẩm chưng cất hàng tuần API--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ xăng dầu hàng tuần API--
D: --
T: --
Úc: CPI trung bình lược bỏ của RBA YoY--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số tình trạng kinh doanh hiện tại IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số môi trường kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Đức: Chỉ số Kỳ vọng Kinh doanh IFO (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 6)--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hoạt động thế chấp MBA WoW--
D: --
T: --
Mỹ: Tài khoản vãng lai (Quý 1)--
D: --
T: --
Mỹ: Doanh số bán nhà mới hàng năm MoM (Tháng 5)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng doanh số bán nhà mới hàng năm (Tháng 5)--
D: --
T: --
Mỹ: Tồn trữ dầu đốt hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động nhập khẩu dầu thô hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ xăng dầu hàng tuần EIA--
D: --
T: --
Mỹ: Dự báo nhu cầu hàng tuần của EIA theo sản lượng dầu thô--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Tồn trữ dầu thô hàng tuần EIA Cushing, Oklahoma--
D: --
T: --
Mỹ: Biến động Dự trữ dầu thô hàng tuần EIA--
D: --
T: --











































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Giá cước vận tải dầu khí trên thế giới phân hóa mạnh, doanh nghiệp họ nhà PVN ảnh hưởng ra sao?
Hiện nay, thị trường vận tải biển dầu khí tại Việt Nam gần như được chiếm lĩnh bởi các công ty thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, nổi bật nhất là PVT cùng các công ty thành viên như PVP, GSP và PDV, đang vận hành 58 tàu...
Chứng khoán Rồng Việt vừa có báo cáo cập nhật triển vọng ngành vận tải dầu khí trong đó nhấn mạnh diễn biến giá cước thuê tàu vận tải dầu khí có sự phân hóa ở các phân khúc
Theo đó, với thị trường tàu vận tải dầu thô, trong những tháng đầu năm 2025, thị trường tàu chở dầu thô đã khởi sắc nhờ các lệnh trừng phạt của Mỹ, đặc biệt là đối với phân khúc VLCC (tàu có trọng tải lớn từ 200.000 - 320.000 DWT). VDSC kỳ vọng thị trường này sẽ tiếp tục tích cực nhờ tốc độ tăng trưởng đội tàu hạn chế và khả năng khối OPEC+ tăng sản lượng.
GIÁ CƯỚC THUÊ TÀU VẬN TẢI DẦU KHÍ PHÂN HÓA MẠNH
Tuy nhiên, nếu Nga và Ukraine đạt được thỏa thuận ngừng bắn và nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc chững lại, triển vọng phân khúc này có thể hạ nhiệt. Theo báo cáo tháng 2/2025 của BIMCO, nhu cầu tàu chở dầu thô sẽ tăng nhẹ trong năm 2025 và yếu đi trong năm 2026. Nguồn cung tàu dầu thô dự báo sẽ tăng trong cả hai năm.
VDSC kỳ vọng giá cước vận tải xăng dầu thành phẩm sẽ duy trì tích cực trong ngắn hạn nhờ sản lượng lọc dầu tăng và chênh lệch giá dầu diesel cải thiện. Tuy nhiên, trong trung hạn, thị trường này có thể suy giảm do tốc độ tăng trưởng đội tàu tăng lên đáng kể. Nhu cầu vận tải dầu sản phẩm dự kiến giảm trong năm 2025 và 2026, trong khi nguồn cung tàu dự báo sẽ tăng mạnh trong cùng giai đoạn.
Đối với tàu XDTP/HC nhu cầu được kỳ vọng giảm 2,5% - 3,5% trong năm 2025 và tiếp tục giảm 3,0% - 4,0% trong năm 2026. Trong khi đó, nguồn cung tàu dự báo sẽ tăng 3,9% trong năm 2025 và tiếp tục tăng 8,4% trong năm 2026 (theo BIMCO).
Thị trường vận tải hóa chất sẽ tiếp tục tích cực trong thời gian tới nhờ sự cải thiện trong sản lượng thương mại khi nhu cầu vận chuyển hóa chất tăng lên cùng với sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu. Ngoài ra, nguồn cung tàu có thể kiểm soát được, dù có xu hướng đặt hàng tăng gần đây, điều này sẽ hỗ trợ thị trường tàu chở hóa chất.
Thị trường tàu chở hàng rời đã trải qua một giai đoạn tương đối trầm lắng từ đầu năm 2025, chủ yếu do áp lực từ nhu cầu mùa vụ. Kỳ nghỉ Tết và thời tiết xấu đã ảnh hưởng đến sản lượng quặng sắt tại Úc và Brazil, làm giảm nhu cầu vận chuyển. Tuy nhiên, thị trường đã có dấu hiệu cải thiện vào giữa tháng 2 khi kỳ nghỉ lễ kết thúc và hoạt động sản xuất trở lại bình thường.
BIMCO dự báo rằng thị trường tàu chở hàng rời sẽ có sự hạ nhiệt nhẹ do cán cân cung cầu yếu hơn. Cụ thể, nhu cầu tàu chở hàng rời được dự báo sẽ giảm 0,5% - 1,5% trong năm 2025 nhưng kỳ vọng sẽ tăng từ 2% - 3% trong năm 2026. Nguồn cung tàu hàng rời dự báo sẽ tăng 2% - 3% trong năm 2025 và tăng từ 1,5% - 2,5% trong năm 2026.
Với thị trường vận tải LPG giá cước dự kiến sẽ duy trì ở mức trung bình dài hạn Trong hai tháng đầu năm 2025, giá cước vận tải LPG đã trải qua một giai đoạn giảm nhẹ, chủ yếu đến từ tình trạng dư cung tàu và hạn chế sản lượng xuất khẩu tại Mỹ, đặc biệt là trong bối cảnh thời tiết xấu ở Vịnh Mỹ (USG). Tuy nhiên, thị trường định áp LPG tiếp tục ổn định, đặc biệt là phân khúc 5k CBM, vẫn duy trì ở mức tích cực.
Việc đưa vào hoạt động thêm sản lượng xuất khẩu LPG tại Mỹ và OPEC+ dần tăng sản lượng dầu có thể là những yếu tố hỗ trợ tích cực trong nửa cuối năm. Các yếu tố bất định tác động đến thị trường, bao gồm gián đoạn tại Biển Đỏ, có thể giảm dần trong năm 2025. Ngoài ra, căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc cũng là một yếu tố cần theo dõi.
DOANH NGHIỆP VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG KHÔNG ĐÁNG KỂ?
Hiện nay, thị trường vận tải biển dầu khí tại Việt Nam gần như được chiếm lĩnh bởi các công ty thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, nổi bật nhất là PVT cùng các công ty thành viên như PVP, GSP và PDV, đang vận hành 58 tàu.
Ngoài ra, còn có một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải dầu khí khác như VTO (20 tàu), PJT (17 tàu), và VOS (2 tàu), ... Nhìn chung, các tàu vận tải dầu khí ở Việt Nam đều tập trung vào phân khúc vừa và nhỏ. Hiện nay, 85% đội tàu của PVT hoạt động trên các tuyến quốc tế, trong khi đội tàu của các doanh nghiệp như VTO, PJT, và VOS chủ yếu tập trung vào thị phần nội địa.
Đối với hoạt động vận tải dầu khí nội địa, doanh thu từ phân khúc này được kỳ vọng sẽ khá ổn định nhờ các hợp đồng dài hạn (khoảng 2 năm) với giá thuê cố định đã được ký kết với các công ty cùng Tập đoàn như OIL, BSR, PVGas, và PLX.
Đối với hoạt động vận tải dầu khí trên các tuyến quốc tế, doanh thu sẽ bị ảnh hưởng bởi diễn biến giá thuê trên thị trường. Tuy nhiên, giá cước vận tải ở các tàu có kích thước vừa và nhỏ tương đối ổn định hơn so với các tàu có kích thước lớn. Điều này hỗ trợ hoạt động vận tải dầu khí của PVT khi phần lớn đội tàu của doanh nghiệp này đều ở phân khúc vừa và nhỏ.
Cụ thể, đội tàu chở dầu thô của PVT hiện nay bao gồm 3 tàu Aframax, trong đó chỉ có 1 tàu chạy tuyến quốc tế (tàu Apollo), còn lại 2 tàu chủ yếu chạy tuyến nội địa. Với giá thuê tàu bình quân dự báo duy trì từ 35.000 USD – 40.000 USD/ngày trong nửa cuối năm, biên lợi nhuận gộp của tàu Apollo có thể đạt 30% - 35% trong nửa cuối năm 2024. Riêng 2 tàu chạy tuyến nội địa thường ký hợp đồng với giá cố định trong vòng 2 năm.
Hiện nay, 75% đội tàu của PVT trong phân khúc vận tải XDTP/HC là các tàu 13k DWT và 20k DWT, do đó giá thuê tương đối ổn định. Giá thuê hiện tại đối với tàu 13k DWT khoảng 15.000 USD/ngày, tàu 20k DWT là 20.000 USD/ngày, với mức giá này, công ty có thể duy trì biên lợi nhuận gộp từ 25% - 35% tùy từng tàu.
Đối với phân khúc vận tải LPG, 90% đội tàu LPG của PVT là tàu size nhỏ từ 3.000 đến 5.000 CBM, số lượng tàu VLGC khá ít do vốn đầu tư lớn (khoảng 2 tàu). Để tránh rủi ro về biến động giá thuê, doanh nghiệp thường ký hợp đồng cho thuê tàu VLGC từ 2 năm trở lên với giá thuê cố định. Các tàu size nhỏ có giá thuê thấp hơn nhưng giá thuê gần như không có sự biến động. Kể từ năm 2020 đến hiện tại, tàu 3.500 CBM có giá thuê từ 8.000 – 9.000 USD/ngày.
Do đó, mặc dù hiện tại giá thuê tàu VLGC có xu hướng giảm nhưng mức độ tác động lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải khí LPG là không đáng kể.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký