- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
Thị trường
Phân tích
Người dùng
24x7
Lịch kinh tế
Học tập
Dữ liệu
- Tên
- Mới nhất
- Trước đây












Tín hiệu VIP
Tất cả
Tất cả


Tổng thống Mỹ Trump: Iran hoặc sẽ có những hành động rất thích đáng và khôn ngoan, hoặc sẽ không tồn tại lâu. Họ khó có thể tuân thủ bất kỳ thỏa thuận nào đạt được với Mỹ.
Tổng thống Mỹ Trump: Đến tháng 2 năm 2026, Iran chỉ còn cách việc phát triển vũ khí hạt nhân từ ba đến bốn tuần, hoặc thậm chí sớm hơn.
Tổng thống Mỹ Trump: Trong nhiều tháng, Iran đã không cho phép một trong những tàu của nước này đi qua eo biển Hormuz.
Tổng thống Mỹ Trump: Năng lực sản xuất quân sự của Iran đã sụp đổ và hầu hết các nhà lãnh đạo của nước này đã ra đi.
Tổng thống Mỹ Trump: Lãnh đạo cũ của Iran đã ra đi, và chúng tôi đang cố gắng duy trì mối quan hệ thân thiện với tổng thống hiện tại. Chúng ta luôn phải đối phó với ai đó.
Bộ trưởng Kinh tế Mexico: Mexico sẽ cử phái đoàn thương mại đến Liên minh châu Âu vào mùa xuân năm sau.
Theo Politico: Tổng thống Israel Herzog hôm thứ Năm cho biết Tổng thống Mỹ Trump là "người bạn số một" của Israel.
Theo hãng tin Cairo News, một quan chức cho biết Ai Cập đã tuyên bố Tham tán Đại sứ quán Ethiopia là người không được hoan nghênh và ra lệnh ông ta phải rời khỏi nước này trong vòng 48 giờ.
Tổng thống Zelenskyy tuyên bố rằng tên lửa đạn đạo FP-7 do Ukraine tự sản xuất đã hoàn thành đợt triển khai chiến đấu đầu tiên.
Ả Rập Xê Út vẫn chưa xác nhận các báo cáo của lực lượng Houthi về việc Ả Rập Xê Út tấn công Yemen.
Lực lượng Vệ binh Cách mạng Iran: Ba tàu chở dầu của UAE bị tấn công trước đó đã nằm trong danh sách tàu không tuân thủ quy định của PGSA.
Bộ trưởng Tài chính Mỹ Bessant: Iran không bốc dỡ dầu thô lên tàu chở dầu trong tháng 9, và chính quyền Trump đang cắt đứt nguồn thu chính của chế độ Iran.

Thổ Nhĩ Kỳ: PMI ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ý: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: PMI ngành sản xuất (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Ý: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Ý: Tỷ lệ thất nghiệp hàng quý (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)T:--
D: --
Vương Quốc Anh: PMI ngành sản xuất (Sơ bộ) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Nam Phi: PMI ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 8)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Cắt giảm việc làm của hãng Challenger MoM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Cắt giảm việc làm của hãng Challenger (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Cắt giảm việc làm của hãng Challenger YoY (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trung bình 4 tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Mỹ: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp liên tục hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa)T:--
D: --
Brazil: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Richmond, ông Barkin, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Boston, ông Collins, và Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Kansas City, ông Schmid đã có bài phát biểu.
Canada: PMI ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch ECB Lagarde phát biểu
Mỹ: PMI ngành sản xuất IHS Markit (Cuối cùng) (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: PMI ngành sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số việc làm ngành sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số đơn đặt hàng mới của ngành sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số hàng tồn kho ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chỉ số sản xuất ISM (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Mỹ: Chi phí xây dựng MoM (Tháng 8)T:--
D: --
Thành viên FOMC Waller phát biểu
Mỹ: Biến động Tồn trữ khí thiên nhiên hàng tuần EIAT:--
D: --
T: --
Mexico: PMI ngành sản xuất (Tháng 9)T:--
D: --
T: --
Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang New York, ông Williams, đã có bài phát biểu.
Mỹ: Lượng trái phiếu Kho bạc mà các ngân hàng trung ương nước ngoài nắm giữ hàng tuầnT:--
D: --
T: --
Hàn Quốc: CPI YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Tỷ lệ người tìm việc (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI lõi của Tokyo YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI của Tokyo YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Tỷ lệ thất nghiệp (Tháng 8)--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI của Tokyo MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: CPI khu vực Tokyo MoM (Trừ thực phẩm và năng lượng) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: Cơ sở tiền tệ YoY (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Ý: Doanh số bán lẻ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: HICP (Sơ bộ) YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Sơ bộ) YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Khu vực Đồng Euro: CPI lõi (Sơ bộ) MoM (Tháng 9)--
D: --
T: --
Ấn Độ: Tăng trưởng tiền gửi YoY--
D: --
T: --
Mỹ: Việc làm của chính phủ (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Bảng lương phi nông nghiệp (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Mức lương trung bình hàng giờ YoY (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Mức lương trung bình hàng giờ MoM (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp U6 (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Số người có việc làm trong ngành sản xuất (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Thời gian làm việc trung bình hàng tuần (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Bảng lương phi nông nghiệp tư nhân (Điều chỉnh theo mùa) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Trừ quốc phòng) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Đơn đặt hàng nhà máy MoM (Trừ vận tải) (Tháng 8)--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan dầu hàng tuần--
D: --
T: --
Mỹ: Tổng số giàn khoan hàng tuần--
D: --
T: --
Úc đã bắt đầu áp dụng Giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày, có nghĩa là giờ giao dịch trên thị trường tài chính và thời gian công bố dữ liệu kinh tế sẽ sớm hơn một giờ so với Giờ chuẩn.
Úc: PMI ngành dịch vụ (Sơ bộ) (Tháng 9)--
D: --
T: --
Nhật Bản: PMI ngành dịch vụ IHS Markit (Tháng 9)--
D: --
T: --














































Không có dữ liệu phù hợp
Xem tất cả kết quả tìm kiếm

Không có dữ liệu
Phân tích các yếu tố chi phối giá hợp đồng dầu thô tương lai tháng 10, từ biến động địa chính trị đến dữ liệu tồn kho Mỹ, kèm dự báo kỹ thuật và nhận định chuyên gia.
Giao dịch hợp đồng dầu thô tương lai tháng 10 đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về tình hình địa chính trị, các chỉ số nguồn cung và nhu cầu toàn cầu. Với những biến động thị trường chưa từng có trong năm 2026 do xung đột tại Trung Đông, việc dự báo giá giao hàng vào mùa thu là yếu tố sống còn đối với các nhà đầu tư năng lượng. Bài viết này sẽ phân tích các động lực thúc đẩy giá, phân tích kỹ thuật biểu đồ và dự báo từ các tổ chức lớn để giúp bạn giao dịch hợp đồng dầu thô tương lai tháng 10 một cách hiệu quả.

Giá dầu thô tương lai được niêm yết bằng USD trên mỗi thùng. Hợp đồng dầu WTI (West Texas Intermediate) tháng 10/2026 được giao dịch với mã (ticker) CLV6 trên sàn NYMEX thuộc CME Group. Nhà đầu tư có thể theo dõi biến động giá trực tiếp trên các nền tảng dữ liệu tài chính lớn như TradingView, Bloomberg và CME Globex.
Giá dầu giao ngay (spot price) phản ánh việc giao hàng ngay lập tức, vốn đã tăng vọt lên trên 95 USD/thùng do cú sốc cung ứng tại Trung Đông vào đầu năm 2026. Tuy nhiên, hợp đồng tháng 10/2026 gần đây lại giao dịch quanh mức 80,50 USD. Khoảng cách giá lớn này được gọi là tình trạng backwardation (bù hoãn bán). Điều này xảy ra khi các nhà giao dịch kỳ vọng tình trạng thiếu hụt nguồn cung ngắn hạn sẽ được giải quyết hoặc dẫn đến sự suy giảm nhu cầu (demand destruction) đáng kể vào thời điểm hợp đồng mùa thu đáo hạn.
Việc đóng cửa Eo biển Hormuz vào đầu năm 2026 đã khiến khoảng 20% lượng dầu vận chuyển bằng đường biển của thế giới tạm thời bị đình trệ. Căng thẳng Mỹ - Iran đã tạo ra một khoản "phí rủi ro chiến tranh" khổng lồ cho thị trường năng lượng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, hợp đồng tháng 10 đang phản ánh mức định giá rủi ro thấp hơn, dựa trên kỳ vọng về một giải pháp ngoại giao hoặc sự can thiệp quân sự của Mỹ để mở lại các tuyến hàng hải vào mùa thu.
Khi xuất khẩu từ Trung Đông bị nghẽn, thị trường toàn cầu đang phụ thuộc nặng nề vào khu vực châu Mỹ. Các báo cáo tồn kho hàng tuần từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) và số lượng giàn khoan của Baker Hughes là những chỉ báo tương lai quan trọng. Số lượng giàn khoan tại Mỹ tăng lên cho thấy các nhà sản xuất dầu đá phiến nội địa sẽ đưa thêm nguồn cung ra thị trường kịp lúc giao hàng tháng 10, tạo áp lực giảm giá lên các hợp đồng tương lai mùa thu.
Chi phí năng lượng cao kỷ lục vào mùa xuân đã buộc tiêu thụ nhiên liệu toàn cầu phải thu hẹp nhanh chóng. Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) gần đây lưu ý rằng giá cao đang cắt giảm việc sử dụng naphtha, LPG và nhiên liệu phản lực, đặc biệt là ở châu Á. Khi sự suy giảm nhu cầu gia tăng, các dự báo cho quý 3 và quý 4 đang hướng tới một thị trường hạ nhiệt hơn. Để giảm thiểu rủi ro từ thị trường hàng hóa biến động, nhiều nhà đầu tư đang có xu hướng chuyển dịch sang các cổ phiếu định giá thấp tiềm năng để ổn định danh mục đầu tư.
Phân tích kỹ thuật hợp đồng CLV6 cho thấy thị trường đang nỗ lực tìm điểm cân bằng dưới mức giá hoảng loạn của thị trường giao ngay. Dựa trên dữ liệu từ CME Group và Barchart, hợp đồng WTI tháng 10/2026 đang đối mặt với các rào cản kỹ thuật rõ rệt.
| Ngưỡng kỹ thuật | Mức giá (USD) | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kháng cự 2 | $84,18 | Ngưỡng trần quan trọng; cần cú sốc cung mới để phá vỡ. |
| Kháng cự 1 | $82,55 | Rào cản tăng giá ngay lập tức trên biểu đồ ngày. |
| Điểm xoay (Pivot) | ~$80,40 | Vùng giao dịch cơ sở vào cuối tháng 4/2026. |
| Hỗ trợ 1 | $78,96 | Tuyến phòng thủ đầu tiên trước áp lực bán tháo. |
| Hỗ trợ 2 | $77,00 | Ngưỡng sàn mạnh được củng cố bởi các đường trung bình động. |
Hành động giá gần đây của hợp đồng tương lai tháng 10 cho thấy mô hình tích lũy đi ngang đến giảm giá (sideways-to-bearish). Trong khi các hợp đồng ngắn hạn biến động mạnh, giá giao hàng tháng 10 gặp khó khăn trong việc duy trì đà tăng trên mức 82 USD. Điều này cho thấy dòng tiền từ các tổ chức lớn đang đặt cược vào việc tác động từ khủng hoảng địa chính trị sẽ giảm dần trong dài hạn, kỳ vọng các yếu tố kinh tế vĩ mô sẽ kéo giá xuống trong vòng 6 tháng tới.
Triển vọng của các tổ chức cho cuối năm 2026 đang chia làm hai kịch bản: bình thường hóa thị trường và kịch bản cung ứng tiêu cực. EIA dự báo dầu Brent sẽ giảm từ mức đỉnh quý 2 xuống mức trung bình 88 USD/thùng vào quý 4/2026. Ngược lại, Goldman Sachs đã nâng dự báo quý 4 lên mức cơ sở 90 USD/thùng, đồng thời cảnh báo rằng nếu tình hình tại vùng Vịnh tiếp tục bị hạn chế, giá có thể đẩy lên mức 120 USD.
Giá dầu tháng 10 sẽ tăng vọt nếu lệnh phong tỏa Eo biển Hormuz kéo dài suốt mùa hè hoặc cơ sở hạ tầng đường ống huyết mạch bị hư hại vĩnh viễn. Ngược lại, giá sẽ giảm mạnh nếu một lệnh ngừng bắn nhanh chóng được đàm phán, cho phép 7,5 triệu thùng dầu sản xuất mỗi ngày quay trở lại thị trường. Đối với những nhà đầu tư muốn tránh sự bấp bênh của thị trường dầu mỏ, việc chuyển vốn sang các cổ phiếu hàng đầu hiện nay hoặc các cổ phiếu chia cổ tức ổn định có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận dễ dự đoán hơn.
Giá dầu thô tương lai tháng 10 chủ yếu chịu tác động bởi các sự kiện địa chính trị, dự báo cung cầu toàn cầu và dữ liệu tồn kho của Mỹ. Ngoài ra, sự thay đổi nhu cầu năng lượng theo mùa và các quyết định sản lượng của OPEC+ cũng đóng vai trò then chốt.
Đây là các thỏa thuận pháp lý để mua hoặc bán một số lượng thùng dầu với mức giá xác định vào một ngày cụ thể trong tương lai. Nhà giao dịch sử dụng chúng để phòng hộ rủi ro biến động giá hoặc đầu cơ dựa trên dự đoán về xu hướng thị trường.
Giá dầu tương lai cho giai đoạn cuối năm 2026 đang giao dịch thấp hơn giá giao ngay hiện tại do thị trường kỳ vọng các cú sốc cung ứng địa chính trị sẽ dần được giải quyết. Tình trạng này phản ánh dự báo về sự suy giảm nhu cầu và chuỗi cung ứng được bình thường hóa.
Hầu hết các cơ quan năng lượng dự báo giá dầu sẽ đạt đỉnh vào quý 2/2026 và có xu hướng giảm dần vào quý 4. Dự báo này phụ thuộc lớn vào tiến trình giải quyết xung đột tại Trung Đông và các dấu hiệu suy yếu của nhu cầu toàn cầu.
Để giao dịch thành công hợp đồng dầu thô tương lai tháng 10, nhà đầu tư cần cân bằng giữa các cú sốc địa chính trị tức thời và các xu hướng kinh tế vĩ mô dài hạn. Mặc dù thị trường năm 2026 đầy biến động, việc theo dõi sát sao các ngưỡng kháng cự và dự báo từ các tổ chức uy tín sẽ giúp bạn quản trị rủi ro hiệu quả. Hãy luôn cập nhật dữ liệu tồn kho và sự thay đổi nhu cầu toàn cầu để tối ưu hóa chiến lược đầu tư hàng hóa của mình.
Nhãn trắng
Data API
Tiện ích Website
Công cụ thiết kế Poster
Chương trình Tiếp thị Liên kết
Giao dịch các công cụ tài chính như cổ phiếu, tiền tệ, hàng hóa, hợp đồng tương lai, trái phiếu, quỹ hoặc tiền kỹ thuật số tiềm ẩn mức độ rủi ro cao, bao gồm rủi ro mất một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư, và có thể không phù hợp với mọi nhà đầu tư.
Trước khi quyết định giao dịch các công cụ tài chính hoặc tiền điện tử, bạn cần hiểu đầy đủ về rủi ro và chi phí giao dịch trên thị trường tài chính, thận trọng cân nhắc đối tượng đầu tư, và tiến hành tư vấn chuyên môn cần thiết. Dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hay chính xác. Dữ liệu và giá cả trên trang web không nhất thiết là thông tin do bất kỳ sở giao dịch nào cung cấp, nhưng có thể được cung cấp bởi các nhà tạo lập thị trường. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả quyết kết giao dịch bạn đã thực hiện. Chúng tôi không chấp nhận bất cứ nghĩa vụ nào trước bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra từ kết quả giao dịch của bạn, hoặc trước việc bạn dựa vào thông tin có trong trang web này.
Bạn không được phép sử dụng, lưu trữ, sao chép, hiển thị, sửa đổi, truyền hay phân phối dữ liệu có trên trang web này và chưa nhận được sự cho phép rõ ràng bằng văn bản của Trang web này. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ đều được bảo hộ bởi các nhà cung cấp và/hoặc sở giao dịch cung cấp dữ liệu có trên trang web này.
Chưa đăng nhập
Đăng nhập để xem nội dung nhiều hơn
Đăng nhập
Đăng ký