- WTI
- XAUUSD
- XAGUSD
- USDX
行情
分析
使用者
快訊
財經日曆
學習
數據
- 名稱
- 最新值
- 前值












VIP跟單
所有跟單
所有比賽


國際貨幣基金組織官員:英國應確保金融服務業監管改革的綜合影響不會削弱其抗風險能力;基於當前的能源價格預期,英國央行今年無需提高利率;預計2026年英國GDP增速將為1.0%,而4月的預測為0.8%。英國的通膨率預計將在2026年底達到略低於4%的峰值,到2027年底將恢復至2%的目標水準。鑑於市場壓力以及實施過程中的更多風險,英國政府必須堅持削減赤字的政策。任何能源補貼都應具有針對性、是暫時性的,並應透過提高稅收或削減開支的方式來獲得資金支持。

俄羅斯貿易帳 (3月)公:--
預: --
前: --
美國商業庫存月增率 (3月)公:--
預: --
前: --
美國當週EIA天然氣庫存變動公:--
預: --
前: --
阿根廷CPI月增率 (4月)公:--
預: --
前: --
美國當週外國央行持有美國公債公:--
預: --
前: --
日本國內企業商品價格指數月增率 (4月)公:--
預: --
日本PPI月增率 (4月)公:--
預: --
前: --
日本國內企業商品價格指數年增率 (4月)公:--
預: --
歐元區儲備資產總額 (4月)公:--
預: --
前: --
巴西服務業增長年增率 (3月)公:--
預: --
前: --
加拿大新屋開工率 (4月)公:--
預: --
加拿大製造業未完成訂單月增率 (3月)公:--
預: --
前: --
加拿大製造業新訂單月增率 (3月)公:--
預: --
前: --
加拿大製造業庫存月增率 (3月)公:--
預: --
前: --
美國紐約聯邦儲備銀行製造業指數 (5月)公:--
預: --
前: --
美國紐約聯邦儲備銀行製造業新訂單指數 (5月)公:--
預: --
前: --
美國紐約聯邦儲備銀行製造業物價獲得指數 (5月)公:--
預: --
前: --
美國紐約聯邦儲備銀行製造業就業指數 (5月)公:--
預: --
前: --
美國製造業產能利用率 (4月)公:--
預: --
前: --
美國工業產出年增率 (4月)公:--
預: --
前: --
美國製造業產出月增率 (季調後) (4月)公:--
預: --
美國產能利用率月增率 (季調後) (4月)公:--
預: --
前: --
美國工業產出月增率 (季調後) (4月)公:--
預: --
俄羅斯CPI年增率 (4月)公:--
預: --
前: --
美國當周石油鑽井總數公:--
預: --
前: --
美國當週鑽井總數公:--
預: --
前: --
英國Rightmove住宅銷售價格指數年增率 (5月)公:--
預: --
前: --
中國大陸工業產出年增率 (年初至今) (4月)公:--
預: --
前: --
中國大陸城鎮失業率 (4月)公:--
預: --
前: --
土耳其消費者信心指數 (5月)公:--
預: --
前: --
美國NAHB房產市場指數 (5月)--
預: --
前: --
日本實際GDP季增率 (第一季度)--
預: --
前: --
日本名義GDP季增率初值 (第一季度)--
預: --
前: --
澳聯儲貨幣政策會議紀要
英國三個月ILO失業率 (3月)--
預: --
前: --
英國失業率 (4月)--
預: --
前: --
英國失業金申請人數 (4月)--
預: --
前: --
英國三個月ILO就業人數變動 (3月)--
預: --
前: --
英國三個月剔除紅利的平均每週工資年增率 (3月)--
預: --
前: --
英國三個月含紅利的平均每週工資年增率 (3月)--
預: --
前: --
歐元區貿易帳 (季調後) (3月)--
預: --
前: --
歐元區貿易帳 (未季調) (3月)--
預: --
前: --
加拿大全國經濟信心指數--
預: --
前: --
歐洲央行首席經濟學家連恩、聯準會理事沃勒歐洲央行研究會議上發表演說
加拿大CPI月增率 (4月)--
預: --
前: --
加拿大CPI年增率 (4月)--
預: --
前: --
加拿大營建許可月增率 (季調後) (3月)--
預: --
前: --
加拿大新屋價格指數月增率 (4月)--
預: --
前: --
加拿大截尾均值CPI年增率 (季調後) (4月)--
預: --
前: --
加拿大核心消費者物價指數 (CPI) 年增率 (4月)--
預: --
前: --
加拿大核心消費者物價指數 (CPI) 月增率 (4月)--
預: --
前: --
美國當周紅皮書同店零售銷售指數年增率--
預: --
前: --
美國成屋簽約銷售指數 (4月)--
預: --
前: --
美國成屋簽約銷售指數月增率 (季調後) (4月)--
預: --
前: --
美國成屋簽約銷售指數年增率 (4月)--
預: --
前: --
美國當週API庫欣原油庫存--
預: --
前: --
美國當週API原油庫存--
預: --
前: --
美國當週API汽油庫存--
預: --
前: --
美國當週API精煉油庫存--
預: --
前: --
日本路透短觀非製造業景氣判斷指數 (5月)--
預: --
前: --
日本路透短觀製造業景氣判斷指數 (5月)--
預: --
前: --














































無匹配數據
Dù kỳ vọng vào cơ hội phục hồi, các doanh nghiệp bia lớn vẫn thận trọng trước sức tiêu dùng yếu, cạnh tranh gay gắt và rủi ro từ luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Kế hoạch kinh doanh 2025 phần lớn đi theo hướng tăng trưởng vừa phải, kiểm soát chi phí.
Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO, HOSE: BHN) nhận định năm 2025, nền kinh tế vẫn đối mặt nhiều khó khăn, thách thức. Công ty đặt mục tiêu giữ vững thị phần, đẩy mạnh khai thác thị trường miền Trung và miền Nam, đồng thời nâng cao giá trị thương hiệu và dịch vụ nhằm gia tăng sức cạnh tranh.
Về kế hoạch tài chính, HABECO dự kiến đạt doanh thu 7,471 tỷ đồng, tăng nhẹ 1% so với thực hiện 2024. Tuy nhiên, lãi trước thuế dự kiến chỉ đạt 278 tỷ đồng, giảm mạnh 40%.
Trong khi đó, Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO, HOSE: SAB) đánh giá năm 2025 là giai đoạn đầy thách thức song cũng tiềm ẩn cơ hội tăng trưởng. Công ty lạc quan về sự phục hồi kinh tế hậu COVID-19, cơ cấu dân số vàng, thu nhập người dân cải thiện, và tiềm năng từ các phân khúc mới như bia không cồn và xuất khẩu.
Tuy vậy, SABECO cũng nhấn mạnh một loạt rủi ro như cạnh tranh nội - ngoại khốc liệt, biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng từ các chính sách kiểm soát đồ uống có cồn, bao gồm Nghị định 168 và Luật phòng chống tác hại của rượu bia.
SABECO đặt kế hoạch doanh thu thuần năm 2025 đạt 31,641 tỷ đồng, giảm 1% so với 2024, trong khi lãi sau thuế kỳ vọng tăng 8% lên 4,835 tỷ đồng. Công ty tiếp tục tập trung vào 4 trụ cột chiến lược gồm phát triển thương hiệu, tối ưu hoạt động, mở rộng thị trường và phát triển bền vững.
Tính đến cuối năm 2024, SABECO sở hữu trên 50% vốn tại 17 trong tổng số 26 công ty con và liên kết. Nhiều đơn vị đã đưa ra kế hoạch kinh doanh riêng cho năm 2025, với tầm nhìn thận trọng.
Bia Sài Gòn - Sông Lam (BSL) đặt kế hoạch doanh thu 987 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế gần 48 tỷ đồng, tăng lần lượt 6% và 19% so với năm 2024. Công ty tập trung kiểm soát chi phí trong bối cảnh tiêu dùng suy yếu và chính sách siết rượu bia.
Bia Sài Gòn - Phú Thọ (BSP) dự kiến mang về gần 511 tỷ đồng doanh thu và hơn 12 tỷ đồng lãi sau thuế, tăng lần lượt 30% và 85%. Dù sản lượng bia tăng, nhưng giá bán và chi phí đầu vào gây áp lực lớn đến biên lợi nhuận.
Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi (BSQ) lên kế hoạch doanh thu 2,080 tỷ đồng và lãi sau thuế 106 tỷ đồng, tăng lần lượt 4% và 6%. Công ty dự báo tiêu thụ có thể bị ảnh hưởng bởi xu hướng tiêu dùng hạn chế rượu bia.
Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) kỳ vọng doanh thu đạt gần 983 tỷ đồng và lãi sau thuế 82.5 tỷ đồng, tăng nhẹ 2% và đi ngang so với 2024. Công ty dự kiến tối ưu sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu để giữ biên lợi nhuận.
Tổng thể, các công ty trong hệ sinh thái SABECO đều đặt mục tiêu tăng trưởng khiêm tốn, nhấn mạnh ổn định hoạt động và kiểm soát chi phí trong bối cảnh nhu cầu yếu và chi phí đầu vào còn nhiều biến động.
Chờ vượt "chướng ngại vật" thuế TTĐB
Một yếu tố rủi ro lớn đối với ngành trong thời gian tới là Dự thảo sửa đổi Luật Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB). Theo đánh giá của Chứng khoán Shinhan Việt Nam (SSV), nếu được thông qua vào tháng 5/2025, luật mới sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026 với lộ trình tăng thuế đáng kể.
SSV ước tính giá rượu bia năm 2026 có thể tăng khoảng 10%, và mỗi năm tăng thêm 2-3%. Mặc dù tác động ngắn hạn có thể làm giảm nhu cầu, nhưng về dài hạn, ngành bia vẫn có khả năng hồi phục nhờ tính chất tiêu dùng gắn liền văn hoá, nhân khẩu học thuận lợi và khả năng chuyển giá của các doanh nghiệp.
Thực tế, năm 2024, nhiều doanh nghiệp bia đã vượt qua khó khăn và ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận khả quan. SABECO lãi ròng hơn 4,330 tỷ đồng, tăng 5% so với năm trước, nhờ cải thiện biên lãi gộp và tiết giảm chi phí bán hàng. HABECO báo lãi 382 tỷ đồng, tăng 14%, với biên lãi gộp cải thiện lên 26.6%.
Một số công ty con của SABECO cũng có kết quả tích cực như BSP lãi hơn 6.6 tỷ đồng (+31%), BSL lãi 40.4 tỷ đồng (+21%), SMB đạt lãi ròng 178.5 tỷ đồng (+16%).
Thế Mạnh
FILI - 13:45:06 04/04/2025
Doanh nghiệp bia từ "say" đến "tỉnh", lợi nhuận hồi phục trong năm 2024交易股票、貨幣、商品、期貨、債券、基金等金融工具或加密貨幣屬高風險行為,這些風險包括損失您的部分或全部投資金額,所以交易並非適合所有投資者。
做出任何財務決定時,應該進行自己的盡職調查,運用自己的判斷力,並諮詢合格的顧問。本網站的內容並非直接針對您,我們也未考慮您的財務狀況或需求。本網站所含資訊不一定是即時提供的,也不一定是準確的。本站提供的價格可能由造市商而非交易所提供。您做出的任何交易或其他財務決定均應完全由您負責,並且您不得依賴通過網站提供的任何資訊。我們不對網站中的任何資訊提供任何保證,並且對因使用網站中的任何資訊而可能造成的任何交易損失不承擔任何責任。
未經本站書面許可,禁止使用、儲存、複製、展現、修改、傳播或分發本網站所含數據。提供本網站所含數據的供應商及交易所保留其所有知識產權。