- XAUUSD
- XAGUSD
- WTI
- USDX
行情
分析
使用者
快訊
財經日曆
學習
數據
- 名稱
- 最新值
- 前值












VIP跟單
所有跟單
所有比賽



阿根廷零售銷售年增率 (4月)公:--
預: --
前: --
中國大陸一年期貸款基礎利率 (LPR)公:--
預: --
前: --
中國大陸五年期貸款基礎利率公:--
預: --
前: --
土耳其消費者信心指數 (6月)公:--
預: --
前: --
加拿大全國經濟信心指數公:--
預: --
前: --
加拿大截尾均值CPI年增率 (季調後) (5月)公:--
預: --
前: --
加拿大核心消費者物價指數 (CPI) 年增率 (5月)公:--
預: --
前: --
加拿大CPI月增率 (5月)公:--
預: --
前: --
加拿大CPI年增率 (5月)公:--
預: --
前: --
加拿大核心消費者物價指數 (CPI) 月增率 (5月)公:--
預: --
前: --
歐洲央行行長拉加德發表演說
聯準會理事沃勒發表講話
阿根廷失業率 (第一季度)公:--
預: --
前: --
歐洲央行首席經濟學家連恩發表講話
德國2年期Schatz公債拍賣平均殖利率公:--
預: --
前: --
英國CBI工業物價預期差值 (6月)公:--
預: --
前: --
英國CBI工業訂單差值 (6月)公:--
預: --
前: --
墨西哥零售銷售月增率 (4月)公:--
預: --
前: --
墨西哥經濟活動指數年增率 (4月)公:--
預: --
前: --
美國當周紅皮書同店零售銷售指數年增率公:--
預: --
前: --
加拿大央行行長麥克勒姆發表演說
美國里奇蒙聯邦儲備銀行製造業綜合指數 (6月)公:--
預: --
前: --
美國里奇蒙聯邦儲備銀行服務業收入指數 (6月)公:--
預: --
前: --
美國里奇蒙聯邦儲備銀行製造業裝船指數 (6月)公:--
預: --
前: --
美國2年期公債拍賣平均殖利率公:--
預: --
前: --
阿根廷GDP年增率 (不變價) (第一季度)公:--
預: --
前: --
美國當週API庫欣原油庫存公:--
預: --
前: --
美國當週API原油庫存公:--
預: --
前: --
美國當週API精煉油庫存公:--
預: --
前: --
美國當週API汽油庫存公:--
預: --
前: --
德國IFO商業現況指數 (季調後) (6月)--
預: --
前: --
德國IFO商業景氣指數 (季調後) (6月)--
預: --
前: --
德國IFO商業預期指數 (季調後) (6月)--
預: --
前: --
美國MBA抵押貸款申請活動指數周環比--
預: --
前: --
美國貿易經常帳 (第一季度)--
預: --
前: --
美國新屋銷售年化月率 (5月)--
預: --
前: --
美國年度新屋銷售總數 (5月)--
預: --
前: --
美國當週EIA取暖油庫存變動--
預: --
前: --
美國當週EIA原油進口變動--
預: --
前: --
美國當週EIA汽油庫存變動--
預: --
前: --
美國EIA原油產量預測當週需求數據--
預: --
前: --
美國當週EIA俄克拉荷馬州庫欣原油庫存變動--
預: --
前: --
美國當週EIA原油庫存變動--
預: --
前: --
美國5年期公債拍賣平均殖利率--
預: --
前: --
日本央行行長植田和男發表講說
澳洲就業參與率 (季調後) (5月)--
預: --
前: --
澳洲失業率 (季調後) (5月)--
預: --
前: --
澳洲全職就業人數 (季調後) (5月)--
預: --
前: --
澳洲就業人數 (5月)--
預: --
前: --
德國GFK消費者信心指數 (季調後) (7月)--
預: --
前: --
南非PPI年增率 (5月)--
預: --
前: --
英國CBI零售銷售預期指數 (6月)--
預: --
前: --
英國CBI零售銷售差值 (6月)--
預: --
前: --
歐洲央行首席經濟學家連恩發表講話
墨西哥失業率 (未季調) (5月)--
預: --
前: --
美國當周初請失業金人數 (季調後)--
預: --
前: --
美國核心PCE物價指數年增率 (5月)--
預: --
前: --
美國個人支出月增率 (季調後) (5月)--
預: --
前: --
美國實際個人消費支出季增率終值 (第一季度)--
預: --
前: --
美國核心PCE物價指數月增率 (5月)--
預: --
前: --
美國耐用品訂單月增率 (5月)--
預: --
前: --











































無匹配數據
CTCP Bia Sài Gòn - Bạc Liêu bất ngờ đảo chiều sang lỗ hơn 1.3 tỷ đồng trong quý 4, kéo lợi nhuận cả năm 2025 lao dốc 67% so với năm trước, dù quý 3 lãi cao nhất trong hơn 2 năm.
Bia Sài Gòn - Bạc Liêu khép lại quý 4/2025 với khoản lỗ ròng hơn 1.3 tỷ đồng, đánh dấu quý thua lỗ nặng nhất trong hơn 2 năm trở lại đây. Kết quả này đảo chiều hoàn toàn so với mức lãi 1.4 tỷ đồng cùng kỳ năm trước, đồng thời tạo cú "phanh gấp" đáng chú ý khi ngay quý 3/2025, Công ty ghi nhận mức lãi tăng khủng hơn 800%, lần đầu vượt mốc 2 tỷ đồng sau hơn 2 năm.
Diễn biến trên khiến bức tranh lợi nhuận năm 2025 của SBL trở nên đặc biệt chông chênh, khi quý cuối năm lặp lại kịch bản thua lỗ từng xuất hiện trong quý 1/2025, xóa nhòa phần lớn thành quả đạt được trước đó.
Nguyên nhân chính kéo SBL trở lại trạng thái thua lỗ đến từ sự sụt giảm mạnh của hoạt động cốt lõi. Doanh thu quý 4 giảm 21% so với cùng kỳ, xuống dưới 35 tỷ đồng. Biên lãi gộp co hẹp đáng kể từ 12.5% xuống còn 7.6%, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn 33%, tạo áp lực kép lên kết quả kinh doanh.
Cơ cấu doanh thu tiếp tục cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào Sabeco (SAB). Riêng quý 4, doanh thu phát sinh từ Sabeco chiếm tới hơn 95% tổng doanh thu của SBL. Mối liên hệ này càng rõ nét khi cổ đông lớn nhất của SBL là WSB nắm giữ 20% vốn, WSB là công ty con của Sabeco với tỷ lệ sở hữu lên tới 84.46%.
Cả năm 2025 lãi mỏng, lợi nhuận lao dốc 67%
Áp lực từ quý cuối năm đẩy SBL khép lại năm 2025 với lãi ròng chỉ gần 647 triệu đồng, giảm mạnh 67% so với năm trước. Doanh thu cả năm đạt gần 116 tỷ đồng, giảm 17%, cho thấy sự suy yếu rõ rệt của hoạt động kinh doanh chính.
Trong bức tranh kém tích cực đó, điểm sáng hiếm hoi đến từ mảng tài chính, với doanh thu cả năm đạt gần 2.7 tỷ đồng, tăng mạnh 168%, góp phần giúp Công ty "thoát lỗ" trong gang tấc.
Đáng chú ý, dù kết quả kinh doanh đi lùi, SBL vẫn vượt xa kế hoạch năm 2025. Lý do Doanh nghiệp chỉ đặt mục tiêu lãi vỏn vẹn 16 triệu đồng, qua đó vượt tới 30 lần, dù doanh thu chỉ thực hiện khoảng 86% mục tiêu đề ra.
Trên thị trường UPCoM, cổ phiếu SBL tăng gần 1.6% trong phiên 16/01, lên 6,400 đồng/cp, bất chấp thông tin kết quả kinh doanh quý 4 kém tích cực. Đà tăng này giúp thị giá mở rộng mức tăng lên hơn 23% trong quý gần nhất. Tuy nhiên, xét trên khung thời gian 1 năm, SBL vẫn giảm hơn 9% giá trị, trong bối cảnh thanh khoản thấp, bình quân chỉ hơn 4,000 cp/phiên.
Diễn biến giá cổ phiếu SBL từ đầu năm 2025 đến nay
Tại cuối năm 2025, SBL ghi nhận sự cải thiện đáng kể về cấu trúc tài chính. Dư nợ vay giảm mạnh, hiện Công ty chỉ còn vay ngắn hạn gần 13.8 tỷ đồng, thấp hơn 65% so với đầu năm. Song song, SBL đang nắm giữ khoảng 55 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng, tạo bộ đệm thanh khoản nhất định trong bối cảnh kết quả kinh doanh vẫn tiềm ẩn nhiều biến động.
Tùng Phong
FILI - 16:00:00 16/01/2026
交易股票、貨幣、商品、期貨、債券、基金等金融工具或加密貨幣屬高風險行為,這些風險包括損失您的部分或全部投資金額,所以交易並非適合所有投資者。
做出任何財務決定時,應該進行自己的盡職調查,運用自己的判斷力,並諮詢合格的顧問。本網站的內容並非直接針對您,我們也未考慮您的財務狀況或需求。本網站所含資訊不一定是即時提供的,也不一定是準確的。本站提供的價格可能由造市商而非交易所提供。您做出的任何交易或其他財務決定均應完全由您負責,並且您不得依賴通過網站提供的任何資訊。我們不對網站中的任何資訊提供任何保證,並且對因使用網站中的任何資訊而可能造成的任何交易損失不承擔任何責任。
未經本站書面許可,禁止使用、儲存、複製、展現、修改、傳播或分發本網站所含數據。提供本網站所含數據的供應商及交易所保留其所有知識產權。